Yêu cầu về chất lượng của đực giống, cái giống trong sản xuất

Chủ đề   RSS   
  • #561013 26/10/2020

    thanghi.info
    Top 150
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/02/2020
    Tổng số bài viết (417)
    Số điểm: 2805
    Cảm ơn: 41
    Được cảm ơn 90 lần


    Yêu cầu về chất lượng của đực giống, cái giống trong sản xuất

    Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau

    Giống vật nuôi trong sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật. Cụ thể, Điều 24 Luật Chăn nuôi 2018 quy định:

    - Đực giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    + Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;

    + Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng;

    + Đực giống sử dụng trong cơ sở sản xuất tinh nhằm mục đích thương mại phải được kiểm tra năng suất cá thể, đạt chất lượng theo quy định.

    - Cái giống sử dụng trong sản xuất giống phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    +  Có lý lịch, hệ phả rõ ràng;

    +  Được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống, phù hợp với chất lượng giống công bố áp dụng, đạt chất lượng theo quy định.

    Chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố và mức chất lượng đối với giống vật nuôi được ban hành kèm theo tại Phụ lục V Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT, cụ thể:

    1. Đối với lợn giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Lợn đực hậu bị

     

     

    1

    Khả năng tăng khối lượng

    g/ngày

    Không nhỏ hơn

    2

    Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

    kg

    Không lớn hơn

    3

    Độ dày mỡ lưng (đo ở vị trí P2)

    mm

    Không lớn hơn

    II

    Lợn nái hậu bị

     

     

    1

    Khả năng tăng khối lượng

    g/ngày

    Không nhỏ hơn

    2

    Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

    kg

    Không lớn hơn

    III

    Lợn nái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi đẻ lứa đầu

    ngày

    Trong khoảng

    2

    Số con đẻ ra còn sống/ổ

    con

    Không nhỏ hơn

    3

    Số con cai sữa/nái/năm

    con

    Không nhỏ hơn

    4

    Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    IV

    Lợn đực giống phối trực tiếp

     

     

    1

    Tỷ lệ thụ thai

    %

    Không nhỏ hơn

    2

    Bình quân số con sơ sinh còn sống/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    3

    Bình quân khối lượng lợn con sơ sinh/con

    kg

    Không nhỏ hơn

    V

    Lợn đực khai thác tinh (TTNT)

     

     

    1

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    2

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Nồng độ tinh trùng (C)

    triệu/ml

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    (%)

    Không lớn hơn

    5

    Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh (VAC)

    tỷ

    Không nhỏ hơn

    2. Đối với gia cầm giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Gia cầm con (0-8 tuần tuổi)

     

     

    1

    Tỷ lệ nuôi sống

    %

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 8 tuần tuổi

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tiêu tốn thức ăn giai đoạn gia cầm con

    kg

    Trong khoảng

    II

    Gia cầm giống hậu bị (9 tuần đến vào đẻ 5%)

     

     

    1

    Thời gian nuôi hậu bị

    tuần

    Trong khoảng

    2

    Tỷ lệ nuôi sống

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng khi kết thúc hậu bị

    kg

    Trong khoảng

    4

    Tiêu tốn thức ăn giai đoạn hậu bị

    kg

    Trong khoảng

    III

    Gia cầm giống sinh sản

     

     

    1

    Năng suất trứng/mái/số tuần đẻ

    quả

    Không nhỏ hơn

    2

    Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Tỷ lệ trứng có phôi

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ nở/trứng có phôi

    %

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ chết, loại /tháng

    %

    Không lớn hơn

    6

    Tỷ lệ gia cầm loại I

    %

    Không nhỏ hơn

    7

    Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

    kg

    Không lớn hơn

    3. Đối với trâu, bò, ngựa giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 6 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 12 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    4

    Tăng khối lượng/con/ngày

    g

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi phối giống lần đầu

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tuổi đẻ lứa đầu

    tháng

    Trong khoảng

    4

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

    tháng

    Không lớn hơn

    5

    Sản lượng sữa bình quân lứa 1 và lứa 2 (đối với con cho sữa)

    kg/305 ngày

    Không nhỏ hơn

    III

    Đối với đực giống khai thác tinh

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu sản xuất tinh

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    3

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Mật độ tinh trùng (C)

    tỷ/ml

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    %

    Không lớn hơn

    IV

    Đối với tinh cọng rạ đông lạnh

     

     

    1

    Số lượng tinh trùng hoạt động tiến thẳng trong 1 cọng rạ

    triệu

    Không nhỏ hơn

    2

    Hoạt lực sau khi giải đông (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    V

    Đối với phôi đông lạnh

     

     

    1

    Phân loại chất lượng phôi trước khi đông lạnh

    A, B, C

    Mức B trở lên

    2

    Chất lượng phôi sau khi giải đông

    A,B,C,D

    Mức C trở lên

    4. Đối với giống dê, cừu, hươu và nai giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 12 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 24 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi phối giống lần đầu

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tuổi đẻ lứa đầu

    tháng

    Trong khoảng

    4

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

    tháng

    Không lớn hơn

    III

    Đối với đực giống khai thác tinh

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu sản xuất tinh

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    3

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Nồng độ tinh trùng (C)

    tỷ/ml

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    %

    Không lớn hơn

    5. Đối với giống thỏ giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    g

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 1 tháng (cai sữa)

    g

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 12 tháng

    kg

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg/con

    Trong khoảng

    2

    Tuổi đẻ lứa đầu

    ngày

    Trong khoảng

    3

    Số con đẻ ra còn sống/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    4

    Số con cai sữa/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    5

    Số lứa đẻ/cái/năm

    lứa

    Không nhỏ hơn

    6

    Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

    %

    Không nhỏ hơn

    III

    Đối với đực giống

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu phối giống

    ngày

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tỷ lệ phối giống có chửa

    %

    Không nhỏ hơn

    6. Đối với ong giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    1

    Thế đàn ong

    cầu/đàn

    Không nhỏ hơn

    2

    Sức đẻ trứng ong chúa/ngày đêm

    trứng

    Không nhỏ hơn

    3

    Năng suất mật của đàn ong

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    4

    Năng suất sáp ong

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    5

    Năng suất phấn hoa

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    6

    Tỷ lệ cận huyết của đàn ong

    (%)

    Không lớn hơn

    7

    Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng Châu Âu của đàn ong

    (%)

    Không lớn hơn

    7. Đối với tằm giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    1

    Số quả trứng/ổ

    quả

    Không nhỏ hơn

    2

    Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Tỷ lệ tằm sống

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ nhộng sống

    %

    Không nhỏ hơn

    5

    Năng suất kén/ổ

    g

    Không nhỏ hơn

    6

    Khối lượng toàn kén

    g

    Không nhỏ hơn

    7

    Khối lượng vỏ kén

    g

    Không nhỏ hơn

    8

    Tỷ lệ vỏ kén

    %

    Không nhỏ hơn

    9

    Chiều dài tơ đơn

    mét

    Không nhỏ hơn

    10

    Tỷ lệ lên tơ tự nhiên

    %

    Không nhỏ hơn

    11

    Tỷ lệ bệnh gai

    %

    Không có

     

     
    185 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thanghi.info vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/10/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #561018   26/10/2020

    hongphuongtg98
    hongphuongtg98
    Top 200


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/08/2020
    Tổng số bài viết (335)
    Số điểm: 2224
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 49 lần


    Cảm ơn bạn vì bài chia sẽ rất chi tiết. Đúng như bạn trình bày thì giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. Việc quy định về chất lượng giống đực, cái để quản lý chất lượng tốt hơn. Mình xin phép được chia sẽ bài biết.

     
     
    Báo quản trị |  
  • #561243   28/10/2020

    nguyenphuong2804
    nguyenphuong2804
    Top 200
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/04/2018
    Tổng số bài viết (337)
    Số điểm: 2590
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 19 lần


    Trong chăn nuôi, việc quy định chất lượng của đực giống và cái giống sẽ giúp việc lai tạo hiệu quả hơn, chất lượng của các giống con cái cũng cao hơn. Tuy nhiên, đó là trên quy định còn thực tế đa số người nông dân lựa chọn con giống đều dựa vào mắt nhìn, chứ cân đo đong đếm khoa học chắc hơi khó.

    Cập nhật bởi nguyenphuong2804 ngày 29/10/2020 07:56:39 SA
     
    Báo quản trị |