DanLuat 2015

Yêu cầu thi hành án như thế nào

Chủ đề   RSS   
  • #107507 02/06/2011

    vanbonnapa

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/06/2011
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Yêu cầu thi hành án như thế nào

    cho em hỏi nếu một người đã có quyết định thi hành án tức là phải bồi thường cho người bị hại của tào án,và người bị hại từ một người khỏe mạnh bây giờ là người tàn tật và tòa tuyên án người kia phải bồi thường cho người bị hại 200 triệu đồng cả tiên chữa trị và mỗi tháng phải trả 5oo nghìn để gia đình chăm sóc anh này nhưng đến giờ gia điình đó vẫn chưa nhận được khoản tiền bồi thường nào thì phải làm ntn mặc dù đã có quyết định của tòa án
     
    3475 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #108067   05/06/2011

    chaulevan
    chaulevan
    Top 75
    Lớp 8

    Bình Định, Việt Nam
    Tham gia:26/02/2009
    Tổng số bài viết (759)
    Số điểm: 10998
    Cảm ơn: 339
    Được cảm ơn 587 lần


    Chào bạn,
    Về nguyên tắc người có nghĩa vụ thi hành án phải tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
    Trong trường hợp người có nghĩa vụ thi hành nhưng không tự nguyện thi hành thì người được thi hành án  có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành bản án, quyết định mà Tòa án đã tuyên.
    Việc yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành án được Luật thi hành án quy định tại chương III - Luật thi hành án dân sự 2008. Về cơ bản bạn có thể lưu ý một số điểm sau đây:
        Một là, người được thi hành án có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu thi hành án cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Đơn thi hành án phải có các nội dung sau:
        

        Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án

    1. Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:

    a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;

    b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

    c) Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

    d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

    đ) Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

    2. Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.

    Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án.

    Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.

    3. Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 66 của Luật này. 
        Hai là, Người có quyền yêu cầu thi hành án phải yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
        Ba là, cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án được xác định theo Điều 35 của Luật thi hành án dân sự: bao gồm cơ quan thi hành án cấp huyên, cơ quan thi hành án cấp tỉnh tùy từng bản án quyết định đã tuyên. 
        

    Điều 35. Thẩm quyền thi hành án

     

    1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

     

    a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

     

    b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

     

    c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;

     

    d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.

     

    2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

     

    a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;

     

    b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

     

    c) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

     

    d) Quyết định của Trọng tài thương mại;

     

    đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;

     

    e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

     

    g) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

     

    h) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.

     

    3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

     

    a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;

     

    b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn;

     

    c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

     

    d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

     

    đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

     

    Cập nhật bởi chaulevan ngày 05/06/2011 01:14:59 CH

    CV

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-