Xử lý vi phạm hành chính

Chủ đề   RSS   
  • #24130 02/08/2008

    tunglamq10

    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/07/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 3215
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xử lý vi phạm hành chính

    Theo pháp lệnh xử lý VPHC sửa đổi bổ sung 2008, giới hạn phạt tiền theo thủ tục đơn giản là 200.000 đ. Vậy cho tôi hỏi nếu cùng lúc tôi thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính (ví dụ: không đội mũ bảo hiểm, không gắn kính chiếu hậu khi điều khiển xe mô tô) mà mỗi hành vi đó theo Nghị định xpvphc đều dưới 200.000 đ. Nhưng tổng hợp các lỗi vi phạm tôi có thể bị phạt trên 200.000 đ. Vậy trong trường hợp trên tôi có thể bị xử phạt theo hình thức nào (nộp phạt tại chỗ hay bị lập biên bản chờ Quyết định xử phạt theo thủ thục bình thường). Và nếu tôi bị phạt tại chỗ thì các hành vi vi phạm của tôi được ghi tổng hợp trong 1 hay thành 2 biên bản? Xin vui lòng góp ý!
    Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 11:26:14 AM Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 08:52:12 AM Cập nhật bởi rongcon83 ngày 11/03/2010 11:20:56 AM
     
    90700 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

11 Trang «<45678910>»
Thảo luận
  • #28623   15/12/2008

    nhavan
    nhavan

    Mầm

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:07/12/2008
    Tổng số bài viết (47)
    Số điểm: 530
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 0 lần


    vi phạm pháp luật trong lãnh vực lâm sản.

    xin các luật sư cho tôi hỏi : Về hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán gỗ trái phép được quy định số lượng gỗ theo nhóm là bao nhiêu mét khối thì sẽ bị xử lý hành chính và bao nhiêu m3(theo từng nhóm gỗ) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự? và được quy định ở văn bản nào ạ ? Xin chân thành cảm ơn các luật sư!
     
    Báo quản trị |  
  • #28624   08/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    Truy cứu trách nhiệm HS

    Chào bạn. Bạn có thể xem Nghị định 32 của Chính phủ về Ban hành danh mục Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và chế độ quản lý sử dụng; THông tư liên tịch số 19 giữa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện Kiểm sát NDTC, Toàn án nhân dân tối cao hướng dẫn một số tội phạm trong lĩnh vực quản lý bả vệ rừng và quản lý lâm sản;Nghị định 159/2007/NĐ-CP về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
    khoản 8 điều 3 quy định:

    8. Những hành vi vi phạm sau đây không xử phạt vi phạm hành chính mà chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự:

    a) Tang vật là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IB thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (trừ hành vi nuôi động vật rừng nhóm IB quy định tại khoản 4 Điều 20 của Nghị định này).

    b) Hậu quả hành vi vi phạm vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 11; 12; 18; 19 của Nghị định này.

    c) Vận chuyển, buôn bán gỗ trái phép vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22 của Nghị định này.

    d) Người vi phạm xâm hại nhiều loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất hoặc khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép từ hai loại gỗ trở lên, tuy diện tích của từng loại rừng, khối lượng từng loại gỗ chưa vượt quá mức tối đa xử phạt vi phạm hành chính nhưng tổng hợp mức tiền phạt vượt quá 30.000.000 đồng.

    đ) Tái phạm các hành vi quy định tại Điều 175, Điều 189 Bộ Luật hình sự năm 1999.

    Điều 11. Vi phạm quy định về phá rừng để làm nương rẫy

    Người có hành vi phá rừng trái phép để làm nương rẫy bị xử phạt như sau:

    1. Đối với rừng sản xuất:

    a) Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 7.000 m2.

    b) Phạt tiền từ 1.500 đồng/m2 đến 2.500 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 7.000 m22. đến 15.000 m

    2. Đối với rừng phòng hộ:

    a) Phạt tiền từ 1.400 đồng/m2 đến 3.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 5.000 m2.

    b) Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 5.000 m2  đến 10.000 m2.

    3. Đối với rừng đặc dụng:

    a) Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 3.500 m2.

    b) Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 3.500 m2 đến 7.500 m2.

    4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

    5. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn bị buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng.

    Điều 12. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng

    Người có hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng bị xử phạt như sau:

    1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau:

    a) Đốt lửa, sử dụng lửa không đúng quy định của nhà nước trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, phân khu phòng hộ rất xung yếu.

    b) Đốt lửa, sử dụng lửa ở các khu rừng dễ cháy, thảm thực vật khô nỏ vào mùa hanh khô.

    c) Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III đến cấp V.

    d) Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, hạ cây rừng và đốt để lấy than ở trong rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh.

    đ) Đốt nương, rẫy, đồng ruộng trái phép ở trong rừng, ven rừng.

    e) Không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng.

    g) Các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ rừng có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Ở những khu rừng tập trung mà chủ rừng không có phương án phòng cháy, chữa cháy và công trình phòng cháy, chữa cháy rừng.

    b) Tháo nước dự trữ phòng cháy trong mùa khô hanh.

    c) Trong mùa khô hanh không tổ chức tuần tra, canh gác rừng để ngăn chặn cháy rừng tự nhiên do mình quản lý.

    3. Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây cháy rừng sản xuất là rừng tự nhiên đến 10.000m2.

    4. Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2 nếu gây cháy rừng phòng hộ đến 7.500 m2.

    5. Phạt tiền từ 5.000 đồng/m2 đến 7.000 đồng/m2 nếu gây cháy rừng đặc dụng đến 5.000m2.

    6. Đối với rừng trồng

    a) Rừng trồng là rừng sản xuất:

    - Phạt tiền từ 500 đồng/m2 đến 1.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 40.000 m2 đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 800 đồng/m2 đến 1.200 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 30.000 m2 đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 20.000 m2 đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    b) Rừng trồng là rừng phòng hộ:

    - Phạt tiền từ 800 đồng/m2 đến 1.200 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 30.000 m2  đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 20.000 m2  đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 10.000 m2  đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    c) Rừng trồng trong rừng đặc dụng:

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 20.000 m2  đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 1.600 đồng/m2 đến 3.400 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 12.000m2  đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 5.000 đồng/m2 đến 7.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 5.000 m2  đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    7. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn bị buộc áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    a) Buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng.

    b) Buộc thanh toán chi phí chữa cháy rừng.

    Điều 18. Phá rừng trái phép

    Phá rừng trái phép là hành vi chặt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 11 của Nghị định này), cố ý đốt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này), đào bới, san ủi, nổ mìn, đào, đắp ngăn nước thuỷ triều, xả chất độc và các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng với bất kỳ mục đích gì không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được phép nhưng không thực hiện đúng quy định cho phép.

    Người có hành vi phá rừng trái phép bị xử phạt như sau:

    1. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

    a) Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 3.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 2.500 m2.

    b) Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 2.500 m22 . đến 5.000 m

    c) Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 4.500 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 5.000 m2  đến 8.000 m2.

    2. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:

    a) Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 2.000 m2.

    b) Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 2.000m2 đến 4.000m2.

    c) Phạt tiền từ 4.000 đồng/m2 đến 6.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 4.000 m2 đến 6.000 m2.

    3. Đối với rừng đặc dụng là rừng tự nhiên; rừng ngập mặn; rừng giống, rừng nghiên cứu thực nghiệm:

    a) Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 1.500 m2.

    b) Phạt tiền từ 4.000 đồng/m2 đến 6.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 1.500 m22. đến 2.500 m

    c) Phạt tiền từ 5.000 đồng/m2 đến 10.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại từ trên 2.500 m2 đến 4.000 m2.

    4. Đối với rừng trồng

    a) Rừng sản xuất là rừng trồng

    - Phạt tiền từ 500 đồng/m2 đến 1.100 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 37.500 m2 đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 900 đồng/m2 đến 1.500 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 25.000 m2 đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.200 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 18.750 m2 đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    b) Rừng phòng hộ là rừng trồng

    - Phạt tiền từ 900 đồng/m2 đến 1.500 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 25.000 m2 đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.200 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 18.750m2 đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 3.000 đồng/m2 đến 4.500 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 8.000 m2 đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    c) Rừng trồng là rừng đặc dụng

    - Phạt tiền từ 1.000 đồng/m2 đến 2.200 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 18.750 m2 đối với cây trồng đến 3 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 2.000 đồng/m2 đến 4.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 10.000m2 đối với rừng trồng từ trên 3 năm tuổi đến 7 năm tuổi;

    - Phạt tiền từ 5.000 đồng/m2 đến 10.000 đồng/m2 nếu gây thiệt hại đến 4.000 m2 đối với rừng trồng trên 7 năm tuổi.

    5. Người có các hành vi dọn hiện trường, chuẩn bị đất, canh tác, sản xuất trên diện tích rừng vừa chặt phá trái phép, bị phạt đến 5.000.000 đồng; nếu là người làm thuê bị phạt đến 2.000.000 đồng; người có hành vi lấy lâm sản trên hiện trường rừng bị phá, bị xử phạt theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

    6. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn bị tịch thu lâm sản, buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng.

    7. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, nếu thiếu trách nhiệm để rừng bị phá cũng bị xử phạt theo quy định tại Điều này.

    Điều 19. Khai thác rừng trái phép

    Khai thác rừng trái phép là hành vi của cá nhân, tổ chức lấy lâm sản trong rừng không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu việc khai thác theo quy định của pháp luật là phải cấp phép) hoặc được phép nhưng đã thực hiện không đúng quy định cho phép.

    Người có hành vi khai thác rừng trái phép bị xử phạt như sau:

    1. Khai thác rừng sản xuất trái phép

    a) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm IV đến nhóm VIII:

    - Phạt tiền từ 500.000 đồng/m3 đến 700.000đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 6m3;

    - Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 6m3 đến 15 m3;

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 15m3 đến 20 m3.

    b) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm I đến nhóm III:

    - Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 4 m3;

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 4 m3 đến 10 m3;

    - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 10 m3 đến 15 m3.

    c) Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA:

    - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 3m3;

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 3m3 đến 6m3;

    - Phạt tiền từ 2.500.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 6m3 đến 10m3.

    d) Đối với củi:

    - Phạt tiền từ 100.000 đồng/ste đến 200.000 đồng/ste nếu khai thác đến 20ste;

    - Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 500.000 đồng/ste nếu khai thác từ trên 20 đến 30ste;

    - Phạt tiền từ 500.000 đồng/ste đến 700.000 đồng/ste nếu khai thác từ trên 30 đến 50ste.

    đ) Đối với thực vật rừng và bộ phận của chúng ngoài gỗ, củi:

    - Phạt tiền từ 0,8 lần đến 1,2 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đến 30.000.000 đồng;

    - Phạt tiền từ 1,2 lần đến 1,8 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA có giá trị đến 20.000.000 đồng.

    2. Khai thác rừng phòng hộ trái phép

    a) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm IV đến nhóm VIII:

    - Phạt tiền từ 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 5 m3;

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 5 m3 đến 10 m3;

    - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 10m3 đến 15m3.

    b) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm I đến nhóm III:

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 3 m3;

    - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 3 m3 đến 7 m3;

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 7 m3 đến 10 m3.

    c) Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA:

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 2 m3;

    - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 2 m3 đến 4 m3;

    - Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 4m3 đến 7,5m3.

    d) Đối với củi:

    - Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 300.000 đồng/ste nếu khai thác đến 15ste;

    - Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 500.000 đồng/ste nếu khai thác từ trên 15 ste đến 25ste;

    - Phạt tiền từ 500.000 đồng/ste đến 1.000.000 đồng/ste nếu khai thác từ trên 25 ste đến 40ste.

    đ) Đối với thực vật rừng và bộ phận của chúng ngoài gỗ, củi:

    - Phạt tiền từ 1 lần đến 1,4 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đến 25.000.000 đồng;

    - Phạt tiền từ 1,5 lần đến 2,5 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA có giá trị đến 15.000.000 đồng.

    3. Khai thác rừng đặc dụng trái phép

    a) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm IV đến nhóm VIII:

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 3 m3;

    - Phạt tiền từ 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 3 m3 đến 7 m3;

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 7 m3 đến 10 m3.

    b) Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm I đến nhóm III:

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 2 m3;

    - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 2m3 đến 4 m3;

    - Phạt tiền từ 3.500.000 đồng/m3 đến 4.500.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 4 m3 đến 7,5m3 .

    c) Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA:

    - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng/m3 đến 4.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép đến 1,5 m3;

    - Phạt tiền từ 4.000.000 đồng/m3 đến 5.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 1,5 m3 đến 3 m3;

    - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng/m3 đến 7.000.000 đồng/m3 nếu khai thác trái phép từ trên 3 m3 đến 5 m3.

    d) Đối với củi:

    - Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác đến 10ste;

    - Phạt tiền từ 400.000 đồng/ste đến 800.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 10 đến 20ste;

    - Phạt tiền từ 800.000 đồng/ste đến 1.200.000 đồng/ste nếu khai thác từ trên 20 đến 30 ste.

    đ) Đối với thực vật rừng và bộ phận của chúng ngoài gỗ, củi:

    - Phạt tiền từ 1,2 lần đến 1,8 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đến 20.000.000 đồng;

    - Phạt tiền từ 2 lần đến 4 lần giá trị lâm sản bị khai thác trái phép, nếu gây thiệt hại lâm sản thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA có giá trị đến 10.000.000 đồng.

    4. Trường hợp khai thác trái phép rừng cây còn non không tính được khối lượng, thì đo diện tích bị chặt phá để xử phạt theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này; nếu khai thác phân tán không tính được diện tích thì xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này.

    5. Trường hợp khai thác trái phép cây trồng phân tán hoặc cây trồng tập trung không đủ tiêu chuẩn nghiệm thu gỗ thì xử phạt theo quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này.

    6. Trường hợp khai thác trái phép gỗ còn lại rải rác trên nương rẫy, khai thác tận thu trái phép gỗ trên đất nông nghiệp, tận thu trái phép gỗ nằm thì xử phạt theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

    7. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính.

    b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác.

    8. Người vi phạm các quy định tại Điều này còn bị buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng đã bị khai thác.

    9. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên hoặc rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, nếu thiếu trách nhiệm để rừng bị khai thác trái phép cũng bị xử phạt theo quy định tại Điều này.

    Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép

    Là hành vi của người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện, chủ lâm sản sử dụng các loại phương tiện, sức người vào việc vận chuyển lâm sản không có giấy tờ hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp pháp nhưng giữa giấy tờ và lâm sản không phù hợp với nhau.

    Người có hành vi vận chuyển lâm sản trái phép bị xử phạt như sau:

    1. Đối với người điều khiển phương tiện

    a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người trực tiếp vận chuyển lâm sản trái phép (không sử dụng phương tiện), hoặc sử dụng phương tiện vận chuyển thô sơ, xe đạp, súc vật kéo vào việc vận chuyển lâm sản trái phép.

    b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với người điều khiển các loại phương tiện là xe mô tô, xe gắn máy, xe lôi vận chuyển lâm sản trái phép.

    c) Người điều khiển phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép không thuộc quy định tại điểm a, b khoản 1 điều này thì xử phạt như sau:

    - Đối với động vật rừng không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm:

    + Phạt tiền từ 0,5 lần đến 0,7 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị đến 2.000.000 đồng.

    + Phạt tiền từ 0,8 lần đến 1 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    + Phạt tiền từ 1 lần đến 1,2 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ trên 5.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    - Đối với động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB:

    + Phạt tiền từ 0,8 lần đến 1 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị đến 1.000.000 đồng.

    + Phạt tiền từ 1 lần đến 1,2 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    + Phạt tiền từ 1,3 lần đến 1,5 lần giá trị tang vật là động vật rừng hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ trên 2.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    - Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm IV đến nhóm VIII:

    + Phạt tiền 250.000 đồng/m3 đến 350.000đồng/m3 nếu vi phạm đến 6m3.

    + Phạt tiền 350.000 đồng/m3 đến 550.000 đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 6 m3 đến 15 m3.

    + Phạt tiền 500.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 15 m3; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    - Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm I đến nhóm III:

    + Phạt tiền 300.000 đồng/m3 đến 500.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 4 m3.

    + Phạt tiền 500.000 đồng/m3 đến 700.000đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 4 m3 đến 10 m3.

    + Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.300.000 đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 10 m3; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    - Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA:

    + Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000đồng/m3 nếu vi phạm đến 3 m3.

    + Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.400.000đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 3 m3 đến 6 m3.

    + Phạt tiền 1.200.000 đồng/m3 đến 1.800.000 đồng/m3 nếu vi phạm từ trên 6 m3; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    - Thực vật rừng và bộ phận của chúng ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA xử phạt từ 1 lần đến 2 lần giá trị tang vật; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    d) Người điều khiển phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép đồng thời là chủ lâm sản hoặc không có cơ sở để xác định lâm sản vận chuyển trái phép là của người khác thì bị xử phạt theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này và còn bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 của Điều này.

    2. Đối với chủ phương tiện

    Chủ phương tiện bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này (trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép).

    3. Đối với chủ lâm sản:

    a) Chủ lâm sản vận chuyển lâm sản không có giấy tờ chứng minh lâm sản hợp pháp thì bị xử phạt như sau:

    - Đối với động vật rừng hoặc bộ phận của chúng không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này;

    - Đối với động vật rừng hoặc bộ phận của chúng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

    - Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm IV đến nhóm VIII xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này;

    - Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm từ nhóm I đến nhóm III xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này;

    - Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này;

    - Thực vật rừng và bộ phận của chúng ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA xử phạt từ 1,5 lần đến 2,5 lần giá trị tang vật; mức phạt tiền tối đa không quá 30.000.000 đồng.

    b) Trường hợp vận chuyển gỗ có giấy tờ và nguồn gốc hợp pháp nhưng khối lượng gỗ vận chuyển vượt quá sai số cho phép thì xử phạt phần vượt quá sai số cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    c) Chủ lâm sản vận chuyển lâm sản có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về trình tự, thủ tục quản lý thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

    4. Người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ CITES, Giấy phép vận chuyển đặc biệt; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong thời hạn 6 tháng.

    b) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a, b khoản 3 Điều này.

    c) Tịch thu phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép (trừ trường hợp phương tiện đó bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép) thuộc một trong các trường hợp sau:

    - Vi phạm có tổ chức;

    - Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;

    - Người vi phạm chống người thi hành công vụ;

    - Sử dụng xe hai ngăn, hai đáy, hai mui, xe không có đăng ký do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đeo biển số giả hoặc cải hoán xe con để vận chuyển trái phép lâm sản.

      - Hậu quả của hành vi vi phạm tính bằng khối lượng hoặc giá trị lâm sản tính bằng tiền như sau:

    + Đối với gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IV đến nhóm VIII  từ 1,5m3 trở lên; nhóm I đến nhóm III từ 1m3 trở lên;

    + Đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA từ 0,5m3 trở lên; nhóm IA (trường hợp đã khởi tố chuyển lại hồ sơ để xử phạt hành chính) từ 0,3m3 trở lên;

      + Thực vật rừng và bộ phận của chúng (ngoài gỗ) thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA có giá trị từ 15.000.000 đồng trở lên; nhóm IA có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên;

    + Đối với động vật rừng không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên; loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB hoặc bộ phận của chúng có giá trị từ 1.500.000 đồng trở lên; loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB hoặc bộ phận của chúng (trường hợp đã khởi tố chuyển lại hồ sơ để xử phạt hành chính) có giá trị từ 1.000.000 đồng trở lên.

    5. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    a) Buộc thanh toán chi phí cứu hộ hoặc tiêu huỷ đối với động vật hoang dã bị thương hoặc bị chết, chi phí thả động vật hoang dã về môi trường tự nhiên.

    b) Buộc đưa hành khách đến bến hoặc thanh toán chi phí đưa hành khách đến bến nếu sử dụng xe đang chở khách để vận chuyển lâm sản trái phép.

     
    Báo quản trị |  
  • #28625   08/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    Nghị định 32

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

     

    Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

     

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

     

    NGHỊ ĐỊNH :

     

    Chương I

     

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

     

    1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam.

     

    2. Đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam quy định tại Nghị định này.

     

    Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.  

     

    Điều 2. Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

     

    1. Giải thích từ ngữ:

     

    Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định.

     

    2. Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai  nhóm (có danh mục kèm theo) như sau:

     

    a) Nhóm I: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ  tuyệt chủng cao.

     

    Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:

     

    Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.

     

    Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.

     

    b) Nhóm II: hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.

     

    Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II được phân thành:

     

    Nhóm II A, gồm các loài thực vật rừng.

     

    Nhóm II B, gồm các loài động vật rừng.

     

    Điều 3. Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

     

    1. Nhà nước đầu tư để quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại các khu rừng đặc dụng, các hoạt động cứu hộ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị xử lý tịch thu.

     

    2. Hỗ trợ khắc phục thiệt hại do động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên gây ra cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, các hộ gia đình, cá nhân đang cư trú  hợp pháp trong các khu rừng đặc dụng (được chính quyền cấp xã, nơi có rừng đặc dụng xác nhận) theo quy định của pháp luật.

     

    3. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

     

    Chương II

     

    QUẢN LÝ THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

     

    Điều 4. Theo dõi diễn biến thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

     

    1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại địa phương; tổng hợp trên địa bàn cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

     

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc nghiên cứu, đánh giá tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; tổng hợp trong toàn quốc cùng với việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng quy định tại Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

     

    Điều 5. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm :

     

    1. Những khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phân bố tập trung thì được đưa vào xem xét thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật.

     

    Đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm sinh sống ở ngoài các khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ theo quy định của Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

     

     2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch và các hoạt động khác trong khu rừng có thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện các quy định tại Nghị định này và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về bảo vệ môi trường.

     

     3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây:

     

    a) Khai thác thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; săn, bắn, bẫy, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

     

    b) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.

     

    Điều 6. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ :

     

    1. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I:

     

    Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.

     

     Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

     

    2. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II:

     

     a) Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng:

     

    - Chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế.

     

    - Việc khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn  các loài đó và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

     

    b) Khai thác thực vật rừng, động vật rừng Nhóm II ngoài các khu rừng đặc dụng:

     

    - Thực vật rừng Nhóm II A ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

     

    - Động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế.

     

    Việc khai thác động vật rừng Nhóm II B ngoài các khu rừng đặc dụng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn của các loài đó trong tự nhiên và phải có phương án được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung ương quản lý hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.

     

    3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự để phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên.

     

    Điều 7. Vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên và sản phẩm của chúng:

     

    Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quy định sau:

     

    1. Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, các giấy tờ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý tang vật vi phạm (đối với trường hợp thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được xử lý tịch thu trong các vụ vi phạm hành chính hoặc vụ án hình sự).

     

    2. Khi vận chuyển động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấy phép vận chuyển đặc biệt do cơ quan kiểm lâm cấp tỉnh cấp.

     

    3. Khi vận chuyển thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Riêng gỗ Nhóm I A và Nhóm II A khai thác từ rừng tự nhiên trong nước, ngoài các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này còn có dấu búa kiểm lâm theo quy định về quy chế quản lý búa kiểm lâm.

     

    Điều 8. Phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

     

     1. Hoạt động trồng cấy nhân tạo thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.

     

     2. Khai thác, vận chuyển, cất giữ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được nuôi sinh sản, trồng cấy nhân tạo và sản phẩm của chúng phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, trồng cấy nhân tạo, nuôi sinh sản các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp.

     

    Điều 9. Chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng:

     

     1. Nghiêm cấm chế biến, kinh doanh thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I B và Nhóm II B từ tự nhiên và sản phẩm của chúng vì mục đích thương mại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).

     

    2. Được phép chế biến, kinh doanh vì mục đích thương mại đối với các đối tượng sau:

     

    - Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có  nguồn gốc nuôi sinh sản; các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II B là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước, không còn khả năng cứu hộ, thả lại môi trường. 

     

     - Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I A là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của Nhà nước; thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II A từ tự nhiên, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc trồng cấy nhân tạo.

     

    Tổ chức, cá nhân chế biến kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích thương mại phải bảo đảm các quy định sau:

     

    a) Có đăng ký kinh doanh về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

     

    b) Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này.

     

    c) Mở sổ theo dõi nhập, xuất thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng theo quy định thống nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan kiểm lâm theo quy định hiện hành của pháp luật.

     

    Điều 10. Xử lý vi phạm:

     

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định này thì căn cứ  tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.

     

    2. Tang vật vi phạm, vật chứng là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng được quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự và quy định sau:

     

    a) Thực vật, động vật sống tạm giữ trong quá trình xử lý phải được chăm sóc, cứu hộ phù hợp và bảo đảm các điều kiện về an toàn.

     

    b) Thực vật, động vật sống tạm giữ được cơ quan kiểm dịch xác nhận là bị bệnh có nguy cơ gây thành dịch phải tiêu huỷ ngay theo các quy định hiện hành của pháp luật.

     

    Điều 11. Xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe doạ tính mạng, tài sản của nhân dân:

     

    1. Trong mọi trường hợp động vật rừng đe doạ xâm hại tài sản hoặc tính mạng của nhân dân; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng trước các biện pháp xua đuổi, không gây tổn thương đến động vật rừng.

     

     2. Trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công đe doạ đến tính mạng nhân dân ở ngoài các khu rừng đặc dụng, sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không có hiệu quả thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép được bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng nhân dân.

     

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạng nhân dân.

     

    Đối với những động vật đặc biệt quý hiếm như: Voi (Elephas maximus), Tê giác (Rhinoceros sondaicus), Hổ (Panthera tigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Neofelis nebulosa), Gấu (Ursus (Helarctos) malayanus; Ursus (Selenarctos) thibetanus), Bò Tót (Bos gaurus), Bò xám (Bos sauveli), Bò rừng (Bos javanicus), Trâu rừng (Bubalus arnee), phải báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; nếu không còn khả năng áp dụng được những biện pháp khác (xua đuổi, di chuyển đi vùng rừng khác…) để bảo vệ tính mạng nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép áp dụng biện pháp bẫy, bắn tự vệ, sau khi đã có sự đồng ý của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.   

     

    Tổ chức được giao nhiệm vụ bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để tự vệ khi chúng trực tiếp tấn công đe doạ tính mạnh nhân dân có trách nhiệm giữ nguyên hiện trường, lập biên bản để xử lý và báo cáo cấp trên trực tiếp trong thời gian không quá 5 ngày làm việc: 

     

    a) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị chết hoặc bị thương không thể cứu chữa được thì lập biên bản bàn giao cho cơ quan nghiên cứu khoa học xử lý làm tiêu bản để phục vụ đào tạo nghiên cứu hoặc tổ chức tiêu huỷ bảo đảm làm sạch môi trường.

     

    b) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắn bị thương có thể cứu chữa thì chuyển cho cơ sở cứu hộ động vật rừng hoặc cơ quan kiểm lâm quản lý địa bàn để nuôi cứu hộ hồi phục, thả lại rừng.

     

    c) Nếu động vật rừng đã bẫy, bắt khoẻ mạnh thì tổ chức thả ngay lại rừng được quy hoạch là rừng đặc dụng (khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia) phù hợp với môi trường sống của chúng.

     

    Mọi trường hợp bẫy, bắn động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không đúng quy định tại Điều này đều bị coi là vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

     

    Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của chủ rừng:

     

    Chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra chủ rừng có các quyền và nghĩa vụ đối với thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm như sau:

     

    1. Được khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

     

    2. Được nhà nước hỗ trợ, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

     

    3. Xây dựng và thực hiện phương án quản lý, bảo vệ và phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trên diện tích rừng, đất rừng được giao.

     

    4.Theo dõi và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình trạng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 32 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên diện tích rừng, đất rừng được Nhà nước giao, cho thuê.

     

    5. Xây dựng nội quy, lập bảng niêm yết bảo vệ đối với từng khu rừng có các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

     

    Chương III

     

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành:

     

    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:

     

    a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

     

    b) Định kỳ hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

     

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

    Điều 14. Hiệu lực thi hành:

     

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

     

    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật, động vật hoang dã quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định Danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ./.

     

     TM. CHÍNH PHỦ

     

    THỦ TƯỚNG

     

    (đã ký)

     

    Phan Văn Khải

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    DANH MỤC

     

    THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

     

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

     ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)

    __________

     NHÓM I: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng

    vì mục đích thương mại

     

     

    I A. Thực vật rừng

     

     

    TT

    Tên Việt Nam

    Tên khoa học

     

     

    NGÀNH THÔNG

     

    PINOPHYTA

    1

    Hoàng đàn

    Cupressus torulosa

    2

    Bách Đài Loan

    Taiwania cryptomerioides

    3

    Bách vàng

    Xanthocyparis vietnamensis

    4

    Vân Sam Phan xi păng

    Abies delavayi fansipanensis

    5

    Thông Pà cò

    Pinus kwangtungensis

    6

    Thông đỏ nam

    Taxus wallichiana (T. baccata wallichiana)

    7

    Thông nước (Thuỷ tùng)

    Glyptostrobus pensilis

     

    NGÀNH MỘC LAN

    MAGNOLIOPHYTA

     

    Lớp mộc lan

    Magnoliopsida

    8

    Hoàng liên gai (Hoàng mù)

    Berberis julianae

    9

    Hoàng mộc (Nghêu hoa)

    Berberis wallichiana

    10

    Mun sọc (Thị bong)

    Diospyros salletii

    11

    Sưa (Huê mộc vàng)

    Dalbergia tonkinensis

    12

    Hoàng liên Trung Quốc

    Coptis chinensis

    13

    Hoàng liên chân gà

    Coptis quinquesecta

     

    Lớp hành

    Liliopsida

    14

    Các loài Lan kim tuyến

    Anoectochilus spp.

    15

    Các loài Lan hài

    Paphiopedilum spp.

     

    I B. Động vật rừng

     

    TT

    Tên Việt Nam

    Tên khoa học

     

    LỚP THÚ

    MAMMALIA

     

    Bộ cánh da

    Dermoptera

    1

    Chồn bay (Cầy bay)

    Cynocephalus variegatus

     

    Bộ khỉ hầu

    Primates

    2

    Cu li lớn

    Nycticebus bengalensis (N. coucang)

    3

    Cu li nhỏ

    Nycticebus pygmaeus

    4

    Voọc chà vá chân xám

    Pygathrix cinerea

    5

    Voọc chà vá chân đỏ

    Pygathrix nemaeus

    6

    Voọc chà vá chân đen

    Pygathrix nigripes

    7

    Voọc mũi hếch

    Rhinopithecus avunculus

    8

    Voọc xám

    Trachypithecus barbei (T. phayrei)

    9

    Voọc mông trắng

    Trachypithecus delacouri

    10

    Voọc đen má trắng

    Trachypithecus francoisi

    11

    Voọc đen Hà Tĩnh

    Trachypithecus hatinhensis

    12

    Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)

    Trachypithecus poliocephalus

    13

    Voọc bạc Đông Dương

    Trachypithecus villosus (T. cristatus)

    14

    Vườn đen tuyền tây bắc

    Nomascus (Hylobates) concolor

    15

    Vượn đen má hung

    Nomascus (Hylobates) gabriellae

    16

    Vượn đen má trắng

    Nomascus (Hylobates) leucogenys

    17

    Vượn đen tuyền đông bắc

    Nomascus (Hylobates) nasutus

     

    Bộ thú ăn thịt

    Carnivora

    18

    Sói đỏ (Chó sói lửa)

    Cuon alpinus

    19

    Gấu chó

    Ursus (Helarctos) malayanus

    20

    Gấu ngựa

    Ursus (Selenarctos) thibetanus

    21

    Rái cá thường

    Lutra lutra

    22

    Rái cá lông mũi

    Lutra sumatrana

    23

    Rái cá lông mượt

    Lutrogale (Lutra) perspicillata

    24

    Rái cá vuốt bé

    Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)

    25

    Chồn mực (Cầy đen)

    Arctictis binturong

    26

    Beo lửa (Beo vàng)

    Catopuma (Felis) temminckii

    27

    Mèo ri

    Felis chaus

    28

    Mèo gấm

    Pardofelis (Felis) marmorata

    29

    Mèo rừng

    Prionailurus (Felis) bengalensis

    30

    Mèo cá

    Prionailurus (Felis) viverrina

    31

    Báo gấm

    Neofelis nebulosa

    32

    Báo hoa mai

    Panthera pardus

    33

    Hổ

    Panthera tigris

     

    Bộ có vòi

    Proboscidea

    34

    Voi

    Elephas maximus

     

    Bộ móng guốc ngón lẻ

    Perissodactyla

    35

    Tê giác một sừng

    Rhinoceros sondaicus

     

    Bộ móng guốc ngón chẵn

    Artiodactyla

    36

    Hươu vàng

    Axis (Cervus) porcinus

    37

    Nai cà tong

    Cervus eldii

    38

    Mang lớn

    Megamuntiacus vuquangensis 

    39

    Mang Trường Sơn

    Muntiacus truongsonensis

    40

    Hươu xạ

    Moschus berezovskii

    41

    Bò tót

    Bos gaurus

    42

    Bò rừng

    Bos javanicus 

    43

    Bò xám

    Bos sauveli

    44

    Trâu rừng

    Bubalus arnee

    45

    Sơn dương

    Naemorhedus (Capricornis)  sumatraensis

    46

    Sao la

    Pseudoryx nghetinhensis

     

    Bộ thỏ rừng

    Lagomorpha

    47

    Thỏ vằn

    Nesolagus timinsi

     

    LỚP CHIM

    AVES

     

    Bộ bồ nông

    Pelecaniformess

    48

    Gìa đẫy nhỏ

    Leptoptilos javanicus

    49

    Quắm cánh xanh

    Pseudibis davisoni

    50

    Cò thìa

    Platalea minor

     

    Bộ sếu

    Gruiformes

    51

    Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

    Grus antigone

     

    Bộ gà

    Galiformes

    52

    Gà tiền mặt vàng

    Polyplectron bicalcaratum

    53

    Gà tiền mặt đỏ

    Polyplectron germaini

    54

    Trĩ sao

    Rheinardia ocellata

    55

    Công

    Pavo muticus

    56

    Gà lôi hồng tía

    Lophura diardi

    57

    Gà lôi mào trắng

    Lophura edwardsi

    58

    Gà lôi Hà Tĩnh

    Lophura hatinhensis

    59

    Gà lôi mào đen

    Lophura imperialis

    60

    Gà lôi trắng

    Lophura nycthemera

     

    LỚP BÒ SÁT

    REPTILIA

     

    Bộ có vẩy

    Squamata

    61

    Hổ mang chúa

    Ophiophagus hannah

     

    Bộ rùa

    Testudinata

    62

    Rùa hộp ba vạch

    Cuora trifasciata

     

    NHÓM II: Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng

    vì mục đích thương mại

     

    II A. Thực vật rừng

     

    TT

    Tên Việt Nam

    Tên khoa học

     

     

    NGÀNH THÔNG

     

    PINOPHYTA

    1

    Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)

    Cephalotaxus mannii

    2

    Bách xanh (Tùng hương)

    Calocedrus macrolepis

    3

    Bách xanh đá

    Calocedrus rupestris

    4

    Pơ mu

    Fokienia hodginsii

    5

    Du sam

    Keteleeria evelyniana

    6

    Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)

    Pinus dalatensis

    7

    Thông lá dẹt

    Pinus krempfii

    8

    Thông đỏ bắc (Thanh tùng)

    Taxus chinensis

    9

    Sa mộc dầu

    Cunninghamia konishii

     

     

    Lớp tuế

     

    Cycadopsida

    10

    Các loài Tuế

    Cycas spp.

     

     

    NGÀNH MỘC LAN

     

    MAGNOLIOPHYTA

     

     

    Lớp mộc lan

     

    Magnoliopsida

    11

    Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)

    Panax bipinnatifidum

    12

    Tam thất hoang

    Panax stipuleanatus

    13

    Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam)

    Panax vietnamensis

    14

    Các loài Tế tân

    Asarum spp.

    15

    Thiết đinh

    Markhamia stipulata

    16

    Gõ đỏ (Cà te)

    Afzelia xylocarpa

    17

    Lim xanh

    Erythrophloeum fordii

    18

    Gụ mật (Gõ mật)

    Sindora siamensis

    19

    Gụ lau

    Sindora tonkinensis

    20

    Đẳng sâm (Sâm leo)

    Codonopsis javanica

    21

    Trai lý (Rươi)

    Garcinia fagraeoides

    22

    Trắc (Cẩm lai nam)

    Dalbergia cochinchinensis

    23

    Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa)

    Dalbergia  oliveri

    (D. bariensis, D. mammosa)

    24

    Giáng hương (Giáng hương trái to)

    Pterocarpus macrocarpus

    25

    Gù hương (Quế balansa)

    Cinnamomum balansae

    26

    Re xanh phấn (Re hương)

    Cinnamomum glaucescens

    27

    Vù hương (Xá xị)

    Cinnamomum parthenoxylon

    28

    Vàng đắng

    Coscinium fenestratum

    29

    Hoàng đằng (Nam hoàng liên)

    Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)

    30

    Các loài Bình vôi

    Stephania spp.

    31

    Thổ hoàng liên

    Thalictrum foliolosum

    32

    Nghiến

    Excentrodendron tonkinensis (Burretiodendron tonkinensis)

     

     

    Lớp hành

     

    Liliopsida

    33

    Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh cách)

    Disporopsis longifolia

    34

    Bách hợp

    Lilium brownii

    35

    Hoàng tinh vòng

    Polygonatum kingianum

    36

    Thạch hộc (Hoàng phi hạc)

    Dendrobium nobile

    37

    Cây một lá (Lan một lá)

    Nervilia spp.

     

     II B. Động vật rừng

     

    TT

    Tên Việt Nam

    Tên khoa học

     

    LỚP THÚ

    MAMMALIA

     

    Bộ dơi

    Chiroptera

    1

    Dơi ngựa lớn

    Pteropus vampyrus

     

    Bộ khỉ hầu

    Primates

    2

    Khỉ mặt đỏ

    Macaca arctoides

    3

    Khỉ mốc

    Macaca assamensis

    4

    Khỉ đuôi dài

    Macaca fascicularis

    5

    Khỉ đuôi lợn

    Macaca leonina (M. nemestrina)

    6

    Khỉ vàng

    Macaca mulatta

     

    Bộ thú ăn thịt

    Carnivora

    7

    Cáo lửa

    Vulpes vulpes

    8

    Chó rừng

    Canis aureus    

    9

    Triết bụng vàng

    Mustela kathiah

    10

    Triết nâu

    Mustela nivalis

    11

    Triết chỉ lưng

    Mustela strigidorsa

    12

    Cầy giông sọc

    Viverra megaspila

    13

    Cầy giông

    Viverra zibetha

    14

    Cầy hương

    Viverricula indica

    15

    Cầy gấm

    Prionodon pardicolor

    16

    Cầy vằn bắc

    Chrotogale owstoni 

     

    Bộ móng guốc chẵn

    Artiodactyla

    17

    Cheo cheo

    Tragulus javanicus

    18

    Cheo cheo lớn

    Tragulus napu

     

    Bộ gặm nhấm

    Rodentia

    19

    Sóc bay đen trắng

    Hylopetes alboniger

    20

    Sóc bay Côn Đảo

    Hylopetes lepidus

    21

    Sóc bay xám

    Hylopetes phayrei

    22

    Sóc bay bé

    Hylopetes spadiceus

    23

    Sóc bay sao

    Petaurista elegans

    24

    Sóc bay lớn

    Petaurista petaurista

     

    Bộ tê tê

    Pholydota

    25

    Tê tê Java

    Manis javanica

    26

    Tê tê vàng

    Manis pentadactyla

     

    LỚP CHIM

    AVES

     

    Bộ hạc

    Ciconiiformes

    27

    Hạc cổ trắng

    Ciconia episcopus

    28

    Quắm lớn

    Thaumabitis (Pseudibis) gigantea

     

    Bộ ngỗng

    Anseriformes

    29

    Ngan cánh trắng

    Cairina scutulata

     

    Bộ sếu

    Gruiformes

    30

    Ô tác

    Houbaropsis bengalensis

     

    Bộ cắt

    Falconiformes

    31

    Diều hoa Miến Điện

    Spilornis cheela

    32

    Cắt nhỏ họng trắng

    Polihierax insignis

     

    Bộ gà

    Galiformes

    33

    Gà so cổ hung

    Arborophila davidi

    34

    Gà so ngực gụ

    Arborophila charltonii

     

    Bộ cu cu

    Cuculiformes

    35

    Phướn đất

    Carpococcyx renauldi

     

    Bộ bồ câu

    Columbiformes

    36

    Bồ câu nâu

    Columba punicea

     

    Bộ yến

    Apodiformes

    37

    Yến hàng

    Collocalia germaini

     

    Bộ sả

    Coraciiformes

    38

    Hồng hoàng

    Buceros bicornis

    39

    Niệc nâu

    Annorhinus  tickelli

    40

    Niệc cổ hung

    Aceros nipalensis

    41

    Niệc mỏ vằn

    Aceros undulatus

     

    Bộ vẹt

    Psittaformes

    42

    Vẹt má vàng

    Psittacula eupatria

    43

    Vẹt đầu xám

    Psittacula finschii

    44

    Vẹt đầu hồng

    Psittacula roseata

    45

    Vẹt ngực đỏ

    Psittacula alexandri

    46

    Vẹt lùn

    Loriculus verlanis

     

    Bộ cú

    Strigiformes

    47

    Cú lợn lưng xám

    Tyto alba

    48

    Cú lợn lưng nâu

    Tyto capensis

    49

    Dù dì phương đông

    Ketupa zeylonensis

     

    Bộ sẻ

    Passeriformes

    50

    Chích choè lửa

    Copsychus malabaricus

    51

    Khướu cánh đỏ

    Garrulax formosus

    52

    Khướu ngực đốm

    Garrulax merulinus

    53

    Khướu đầu đen

    Garrulax milleti

    54

    Khướu đầu xám

    Garrulax vassali

    55

    Khướu đầu đen má xám

    Garrulax yersini

    56

    Nhồng (Yểng)

    Gracula religiosa

     

    LỚP BÒ SÁT

    REPTILIA

     

    Bộ có vẩy

    Squamata

    57

    Kỳ đà vân

    Varanus bengalensis (V. nebulosa)

    58

    Kỳ đà hoa

    Varanus salvator

    59

    Trăn cộc

    Python curtus

    60

    Trăn đất

    Python molurus

    61

    Trăn gấm

    Python reticulatus

    62

    Rắn sọc dưa

    Elaphe radiata

    63

    Rắn ráo trâu

    Ptyas mucosus

    64

    Rắn cạp nia nam

    Bungarus candidus

    65

    Rắn cạp nia đầu vàng

    Bungarus flaviceps

    66

    Rắn cạp nia bắc

    Bungarus multicinctus

    67

    Rắn cạp nong

    Bungarus fasciatus

    68

    Rắn hổ mang

    Naja naja

     

    Bộ rùa

    Testudinata

    69

    Rùa đầu to

    Platysternum megacephalum

    70

    Rùa đất lớn

    Heosemys  grandis

    71

    Rùa răng (Càng đước)

    Hieremys annandalii

    72

    Rùa trung bộ

    Mauremys annamensis

    73

    Rùa núi vàng

    Indotestudo elongata

    74

    Rùa núi viền

    Manouria impressa

     

    Bộ cá sấu

    Crocodylia

    75

    Cá sấu hoa cà

    Crocodylus porosus

    76

    Cá sấu nước ngọt (Cá sấu Xiêm)

    Crocodylus siamensis

     

    LỚP ẾCH NHÁI

    AMPHIBIAN

     

    Bộ có đuôi

    Caudata

    77

    Cá cóc Tam Đảo

    Paramesotriton deloustali

     

    LỚP CÔN TRÙNG

    INSECTA

     

    Bộ cánh cứng

    Coleoptera

    78

    Cặp Kìm sừng cong

    Dorcus curvidens

    79

    Cặp kìm lớn

    Dorcus grandis

    80

    Cặp kìm song lưỡi hái

    Dorcus antaeus

    81

    Cặp kìm song dao

    Eurytrachelteulus titanneus

    82

    Cua bay hoa nâu

    Cheriotonus battareli

    83

    Cua bay đen

    Cheriotonus iansoni

    84

    Bọ hung năm sừng 

    Eupacrus gravilicornis

     

    Bộ cánh vẩy

    Lepidoptera

    85

    Bướm Phượng đuôi kiếm răng nhọn

    Teinopalpus aureus

     

    86

    Bướm Phượng đuôi kiếm răng tù

    Teinopalpus imperalis

    87

    Bướm Phượng cánh chim chân liền

    Troides helena ceberus

    88

    Bướm rừng đuôi trái đào

    Zeuxidia masoni

    89

    Bọ lá

    Phyllium succiforlium

     
    Báo quản trị |  
  • #28626   08/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    THông tư liên tịch 19

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

    NÔNG THÔN - BỘ TƯ PHÁP - BỘ CÔNG AN

    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

    TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

    ––––––––––––––––––––

    Sè:  19 /2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2007

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    Hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự

    về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng

    và quản lý lâm sản

                                                   ––––––––––––    

    Để áp dụng đúng và thống nhất một số điều của Bộ luật hình sự năm 1999 (sau đây viết tắt là BLHS) về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng,
    bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
    Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

    I. VỀ MỘT SỐ TÌNH TIẾT LÀ YẾU TỐ ĐỊNH TỘI HOẶC ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT

    1. Bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm” quy định tại khoản 1 Điều 175, khoản 1 Điều 189 BLHS nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi được liệt kê tại khoản 1
    Điều 175 hoặc khoản 1 Điều 189 BLHS, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà lại thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 của điều luật tương ứng đó.

    2. “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 176, điểm b khoản 2 Điều 189, điểm b khoản 2 Điều 190 BLHS là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản mà sử dụng chức vụ, quyền hạn được giao để thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 176, khoản 1 Điều 189, khoản 1 Điều 190 BLHS.

    3. “Lạm dụng chức vụ, quyền hạnquy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản mà sử dụng chức vụ, quyền hạn vượt quá phạm vi thẩm quyền được giao để thực hiện một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS.

    4. Bị coi là “đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạmquy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS nếu trước đó người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản đã bị xử lý kỷ luật về một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS, nhưng chưa hết thời hạn được coi là xoá kỷ luật mà lại thực hiện một trong các hành vi đó.

    5. Bị coi là “đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạmquy định tại khoản 1 Điều 175 BLHS nếu trước đó đã bị kết án về tội phạm quy định tại Điều 175 BLHS, nhưng chưa được xoá án tích mà lại thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều này.

    II. VỀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG THÔNG TƯ

    1. “Mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính” là mức tối đa thiệt hại về diện tích rừng, khối lượng lâm sản, giá trị các loại lâm sản khác được tính bằng tiền theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản đối với mỗi hành vi vi phạm tại thời điểm vi phạm hoặc tại thời điểm xử lý, nếu tại thời điểm xử lý quy định mới của Chính phủ có lợi hơn cho người vi phạm.

    2. “Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA; động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB, IIB” là những loại thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của Chính phủ.

    Đối với các loài động vật rừng không thuộc nhóm IB nhưng thuộc
    Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES) thì xử lý như nhóm IB.

    3. “Gỗdùng trong Thông tư này bao gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo.

    III. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI VỀ RỪNG, LÂM SẢN

    1. Đơn vị tính để xác định thiệt hại

    1.1. Diện tích rừng tính bằng mét vuông (m2).

    1.2. Khối lượng gỗ tính bằng mét khối (m3) quy ra gỗ tròn. Việc quy đổi từ gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp ra gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6.

    1.3. Số lượng động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB tính bằng
    cá thể (con).

    1.4. Các loại lâm sản khác được tính bằng tiền Việt Nam (VNĐ).

    1.5. Khối lượng củi các loại được tính theo đơn vị ste.

    2. Cách xác định thiệt hại

    2.1. Việc đo diện tích rừng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2.2. Việc đo, tính khối lượng gỗ và lâm sản được thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    2.3. Việc xác định giá trị các loại lâm sản khác được tính theo giá thị trường tại địa phương vào thời điểm thực hiện hành vi phạm tội. Trong trường hợp tại địa phương không xác định được giá loại lâm sản đó (do loại lâm sản đó không được mua bán trên thị trường) và pháp luật không có quy định khác thì giá trị các loại lâm sản đó được xác định theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    IV. MỘT SỐ TỘI PHẠM CỤ THỂ

    1. Tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng (Điều 175 BLHS)

    1.1. “Khai thác trái phép cây rừng” là một trong các hành vi sau đây:

    a) Khai thác cây rừng ở rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong trường hợp pháp luật quy định việc khai thác đó chỉ được thực hiện khi đã được cấp giấy phép và giấy phép còn trong thời hạn;

    b) Khai thác cây rừng ngoài khu vực cho phép;

    c) Khai thác cây rừng không có dấu búa bài cây (bài chặt) trong các trường hợp theo quy định của pháp luật phải có dấu búa bài cây (bài chặt);

    d) Khai thác cây rừng vượt quá khối lượng cho phép (phần vượt quá khối lượng).

    1.2. “Hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ rừng” là ngoài hành vi khai thác trái phép cây rừng còn có hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ rừng.

    Trường hợp khai thác trái phép rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao cho tổ chức, tập thể, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp mà người được giao đã bỏ vốn đầu tư trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ... thì bị xử lý như sau:

    a) Nếu chủ rừng khai thác cây rừng trái phép thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 175 BLHS;

    b) Nếu người khai thác cây rừng trái phép mà không phải là chủ rừng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các điều luật tương ứng quy định tại Chương XIV “Các tội xâm phạm sở hữu” của BLHS.

    1.3. “Vận chuyển, buôn bán gỗ trái phép” là hành vi vận chuyển,
    buôn bán gỗ không đúng quy định của Nhà nước (như vận chuyển gỗ không có thủ tục, buôn bán gỗ không có giấy phép kinh doanh hoặc có giấy phép nhưng đã hết hiệu lực...).

    Trường hợp buôn bán, vận chuyển gỗ trái phép qua biên giới thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm
    hình sự theo Điều 153 hoặc Điều 154 BLHS.

    1.4. “Gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 1 Điều 175 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Gây thiệt hại về lâm sản (trừ động vật rừng) từ trên mức tối đa bị
    xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm
    hành chính quy định cho mỗi hành vi vi phạm;

    Ví dụ: Mức tối đa quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với hành vi khai thác trái phép gỗ thông thường từ nhóm IV đến nhóm VIII ở rừng sản xuất là 20m3. Nếu khai thác trái phép từ trên 20m3 đến 40m3 là gây hậu quả nghiêm trọng.

    b) Khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép từ hai loại gỗ trở lên
    (gỗ thông thường nhóm I - III với gỗ thông thường nhóm IV - VIII; gỗ thông thường với gỗ quý, hiếm nhóm IIA) mà khối lượng của mỗi loại gỗ chưa vượt quá mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tổng khối lượng gỗ trong vụ vi phạm đó vượt quá mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính quy định đối với gỗ thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII quy định cho hành vi tương ứng đó;

    Ví dụ 1: Phạm Minh H khai thác trái phép ở rừng sản xuất 13m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhóm IV ®Õn nhãm VIII và 9m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhãm I ®Õn nhóm III. Tổng cộng H đã khai thác trái phép 22m3. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính quy định đối với hành vi khai thác gỗ tròn thông thường thuéc nhãm IV ®Õn nhóm VIII ở rừng sản xuất là 20m3; do đó, hành vi của Phạm Minh H thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.

    dô 2: TrÇn V¨n C khai thác trái phép ở rừng sản xuất 11m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhóm IV ®Õn nhãm VIII, 7m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhóm I ®Õn nhãm III và 5m3 gỗ tròn quý, hiếm thuéc nhóm IIA. Tổng cộng C đã khai thác trái phép 23m3. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt
    vi phạm hành chính quy định đối với hành vi khai thác gỗ thông thường
    thuéc nhãm IV ®Õn nhóm VIII ở rừng sản xuất là 20m3; do đó, hành vi của Trần Văn C thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.

    Ví dụ 3: Trần Đức P vận chuyển trái phép 13m3 gỗ tròn thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII, 5m3 gỗ tròn thông thường thuộc nhóm I đến nhóm III và 3m3 gỗ tròn quý, hiếm nhóm IIA. Tổng cộng P đã vận chuyển
    trái phép 21m3. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính quy định đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái phép gỗ thông thường từ nhóm IV đến nhóm VIII là 20m3; do đó, hành vi của Trần Đức P thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.

    c) Khai thác gỗ quý, hiếm nhóm IA ở rừng sản xuất đến 2m3; ở rừng phòng hộ đến 1,5m3; ở rừng đặc dụng đến 1m3;

    d) Khai thác thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA ở rừng sản xuất có giá trị đến ba triệu đồng; ở rừng phòng hộ đến hai triệu đồng; ở rừng đặc dụng đến một triệu đồng;

    đ) Vận chuyển, buôn bán gỗ quý, hiếm nhóm IA đến 2m3.

    1.5. “Phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng” quy định tại khoản 2 Điều 175 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Gây thiệt hại về lâm sản (trừ động vật rừng) từ trên hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính quy định cho mỗi hành vi vi phạm.

    Ví dụ: Mức tối đa quy định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với hành vi khai thác trái phép gỗ tròn thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII ở rừng sản xuất là 20m3. Nếu khai thác trái phép từ trên 40m3 đến 80m3 là phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng.

    b) Khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép từ hai loại gỗ trở lên
    (gỗ thông thường nhóm I - III với gỗ thông thường nhóm IV - VIII;
    gỗ thông thường với gỗ quý, hiếm nhóm IIA) mà tổng khối lượng gỗ trong vụ vi phạm từ trên hai lần đến bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với gỗ thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII quy định cho hành vi tương ứng đó.

    Ví dụ: Trần Văn G khai thác trái phép ở rừng sản xuất 19m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhóm IV ®Õn nhãm VIII, 13m3 gỗ tròn thông thường thuéc nhóm I ®Õn nhãm III và 9m3 gỗ tròn quý, hiếm thuéc nhóm IIA.
    Tổng cộng A khai thác trái phép ba loại gỗ là 41m3. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với gỗ thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII ở rừng sản xuất là 20m3. Như vậy, trên hai lần mức tối đa này là trên 40m3; do đó, G phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng.

    c) Khai thác gỗ quý, hiếm nhóm IA, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA trên mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng được hướng dẫn tại các điểm c và d tiểu mục 1.4 mục 1 này đến hai lần mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng tương ứng đó.

    Ví dụ 1: Đinh Văn T khai thác trái phép 2,5m3 gỗ quý, hiếm nhóm IA
    ở rừng sản xuất là phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng.

    Ví dụ 2: Trịnh Đình Q khai thác trái phép thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA ở rừng phòng hộ có giá trị hai triệu năm trăm ngàn đồng là phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng.

    d) VËn chuyển, buôn bán gỗ quý, hiếm nhóm IA trên mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng được hướng dẫn tại điểm đ tiểu mục 1.4 mục 4 này đến hai lần mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng tương ứng đó.

    Ví dụ: Đào Văn K vận chuyển, buôn bán 3m3 gỗ quý, hiếm nhóm IA là phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng.

    đ) Gây hậu quả nghiêm trọng được hướng dẫn tại tiểu mục 1.4 mục 1 này và còn thực hiện một trong các hành vi: chống người thi hành công vụ;
    gây thương tích cho người thi hành công vụ; đập phá nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện của cơ quan có trách nhiệm quản lý và bảo vệ rừng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội độc lập.

    1.6. “Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng” quy định tại khoản 2 Điều 175 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Gây thiệt hại về lâm sản (trừ động vật rừng) trên bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính quy định cho mỗi hành vi vi phạm.

    b) Khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép từ hai loại gỗ trở lên
    (gỗ thông thường nhóm I - III với gỗ thông thường nhóm IV - VIII;
    gỗ thông thường với gỗ quý, hiếm nhóm IIA) mà tổng khối lượng gỗ trong vụ vi phạm từ trên bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với gỗ thông thường thuộc nhóm IV đến nhóm VIII quy định cho hành vi tương ứng đó.

    c) Khai thác gỗ quý, hiếm nhóm IA, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA trên mức tối đa của hậu quả rất nghiêm trọng;

    d) Vận chuyển, buôn bán gỗ quý, hiếm nhóm IA trên mức tối đa của hậu quả rất nghiêm trọng;

    đ) Phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng hướng dẫn tại các
    điểm a, b, c, d và còn thực hiện một trong các hành vi nêu tại điểm đ tiểu mục 1.5 mục 1 này.

    2. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng (Điều 176 BLHS)

    Thông tư này chỉ hướng dẫn xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm các quy định về quản lý rừng gây thiệt hại về rừng, lâm sản.

    2.1. “Giao rừng, thu hồi rừng trái pháp luật” là hành vi giao rừng, thu hồi rừng, không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    2.2. “Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật” là hành vi cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    2.3. “Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật” là hành vi cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng khối lượng, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    2.4. “Gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 176 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Giao rừng, thu hồi rừng trái pháp luật với diện tích:

              a.1) Rừng sản xuất từ trên 20.000m2 đến 25.000m2;

    a.2) Rừng phòng hộ từ trên 15.000m2 đến 20.000m2;                   

    a.3) Rừng đặc dụng từ trên 10.000m2 đến 15.000m2;         

    b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật với diện tích:

              b.1) Rừng sản xuất từ trên 10.000m2 đến 12.500m2;

              b.2) Rừng phòng hộ từ trên 7.500m2 đến 10.000m2;

              b.3) Rừng đặc dụng từ trên 5.000m2 đến 7.500m2;

    c) Cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật gây thiệt hại đối với rừng sản xuất:

              c.1) Gỗ tròn nhóm IA đến 2m3;

              c.2) Gỗ tròn nhóm IIA từ trên 10m3 đến 20m3;

                c.3) Gỗ tròn loại thông thường nhóm I đến nhóm III từ trên 15m3 đến 30m3;

              c.4) Gỗ tròn loại thông thường nhóm IV đến nhóm VIII từ trên 20m3 đến 40m3;

    c.5) Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA có giá trị đến ba triệu đồng.

    d) Cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật gây thiệt hại đối với rừng phòng hộ:

    d.1) Gỗ tròn nhóm IA đến 1,5m3;

              d.2) Gỗ tròn nhóm IIA từ trên 7,5m3 đến 15m3;

                d.3) Gỗ tròn loại thông thường nhóm I đến nhóm III từ trên 10m3 đến 20m3;

              d.4) Gỗ tròn loại thông thường nhóm IV đến nhóm VIII từ trên 15m3 đến 30m3;

    d.5) Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA có giá trị đến hai triệu đồng.

    đ) Cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật gây thiệt hại đối với rừng đặc dụng:

    đ.1) Gỗ tròn nhóm IA đến 1m3;

              đ.2) Gỗ tròn nhóm IIA từ trên 5m3 đến 10m3;

                đ.3) Gỗ tròn loại thông thường nhóm I đến nhóm III từ trên 7,5 m3 đến 15m3;

              đ.4) Gỗ tròn loại thông thường nhóm IV đến nhóm VIII từ trên 10m3 đến 20m3;

    đ.5) Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA có giá trị đến một triệu đồng.

    e) Cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật là động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB với số lượng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

    g) Cho phép vận chuyển lâm sản trái pháp luật là gỗ với khối lượng:

              g.1) Gỗ tròn nhóm IA đến 2m3;

              g.2) Gỗ tròn nhóm IIA từ trên 10m3 đến 20m3;

    g.3) Gỗ tròn loại thông thường nhóm I đến nhóm III từ trên 15m3 đến 30m3;

    g.4) Gỗ tròn loại thông thường nhóm IV đến nhóm VIII từ trên 20m3 đến 40m3.

    h) Cho phép vận chuyển lâm sản trái pháp luật là động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB với số lượng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

    2.5. “Gây hậu quả rất nghiêm trọng” quy định tại khoản 2 Điều 176 BLHS là gây thiệt hại từ trên mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng được hướng dẫn tại tiểu mục 2.4 mục 2 này đến hai lần mức tối đa của hậu quả nghiêm trọng tương ứng đó.

    Ví dụ: Nguyễn Mạnh V là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện A cho phép khai thác trái pháp luật 45m3 gỗ tròn loại thông thường nhóm V ở rừng sản xuất. Vậy, hành vi phạm tội của Nguyễn Mạnh V là thuộc trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    2.6. “Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” quy định tại khoản 3 Điều 176 BLHS là gây thiệt hại trên mức tối đa của hậu quả rất nghiêm trọng được hướng dẫn tại tiểu mục 2.5 mục 2 này.

    2.7. Trường hợp giao rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng gồm có rừng sản xuất và rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì tổng diện tích các loại rừng được tính theo rừng sản xuất; trường hợp gồm có rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì tổng diện tích các loại rừng được tính theo rừng phòng hộ.

    2.8. Trường hợp cho phép vận chuyển lâm sản trái pháp luật là gỗ từ hai loại trở lên (gỗ thông thường nhóm I - III với gỗ thông thường nhóm IV - VIII; gỗ thông thường với gỗ quý, hiếm nhóm IIA) mà khối lượng của mỗi loại gỗ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì lấy tổng khối lượng của các loại gỗ so sánh với mức tối thiểu đối với gỗ từ nhóm IV - VIII để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu là cho phép khai thác thì so sánh với mức tối thiểu đối với gỗ từ nhóm IV - VIII được khai thác ở rừng sản xuất.

    2.9. Trường hợp cho phép khai thác lâm sản trái pháp luật hoặc cho phép vận chuyển lâm sản trái pháp luật là động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB từ hai loài trở lên thì việc xác định gây hậu quả nghiêm trọng,gây hậu quả rất nghiêm trọng” hoặc “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này như sau:

    a) Nếu căn cứ vào số lượng cá thể một loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” thì xác định trường hợp đó là “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”. Số lượng cá thể các loài khác được xem xét khi quyết định hình phạt.

    b) Nếu căn cứ vào số lượng cá thể từng loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm chỉ là “gây hậu quả nghiêm trọng” hoặc “gây hậu quả rất nghiêm trọng” thì lấy tổng số lượng cá thể của các loài so sánh với loài có số lượng cá thể cao nhất tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để xác định trong trường hợp cụ thể đó là “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng” hoặc “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”.

    3. Tội huỷ hoại rừng (Điều 189 BLHS)

    3.1. “Đốt rừng trái phép” là hành vi cố ý làm cháy rừng với bất kỳ
    mục đích gì mà không được người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    cho phép
    .

    3.2. “Phá rừng trái phép” là chặt phá rừng, ken cây và các hành vi khác trái pháp luật làm cho cây rừng bị chết với bất kỳ mục đích gì, trừ các trường hợp được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 và tiểu mục 1.2 mục 1 Phần IV này.

    3.3. “Hành vi khác huỷ hoại rừng” là đào bới, nổ mìn, san ủi, đào, đắp ngăn nước thuỷ triều, tháo nước hoặc xả chất độc hại vào rừng trái pháp luật... làm cho cây rừng bị chết hàng loạt, đất rừng bị ô nhiễm.

    Trường hợp đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác huỷ hoại
    rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao cho tổ chức, tập thể, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp mà người được giao đã bỏ vốn đầu tư trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ... thì bị xử lý như sau:

    a) Nếu chủ rừng đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 189 BLHS;

    b) Nếu người đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng mà không phải là chủ rừng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các điều luật tương ứng quy định tại Chương XIV “Các tội xâm phạm sở hữu” của BLHS.

    3.4. “Gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 1 Điều 189 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Đốt rừng, phá rừng hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng sản xuất với diÖn tÝch từ trên mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức
    tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính.

    Ví dụ: Mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với hành vi phá rừng sản xuất là 10.000m2. Nguyễn Văn V phá rừng sản xuất với diện tích là 15.000m2. Hành vi phạm tội của V thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.

    b) Gây thiệt hại về lâm sản có giá trị từ trên ba mươi triệu đồng đến
    sáu mươi triệu đồng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; từ trên năm mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng đối với rừng sản xuất là rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích đốt rừng, phá rừng hoặc có hành vi khác huỷ hoại rừng không tập trung mà phân tán, rải rác trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu.

    Trong trường hợp huỷ hoại rừng mà còn gây thiệt hại về tính mạng,
    sức khoẻ của người khác, tài sản của Nhà nước, tập thể, của cá nhân đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý về tội huỷ hoại rừng và tội tương ứng quy định trong BLHS.

    3.5. Về một số tình tiết định khung hình phạt quy định tại khoản 2
    Điều 189 BLHS

    a) “Huỷ hoại diện tích rừng rất lớntrường hợp huỷ hoại rừng sản xuất với diện tích từ trên hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính.

    Ví dụ: Mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với hành vi phá rừng sản xuất là 10.000m2. Trần Đình S phá rừng sản xuất với diện tích là 30.000m2. Hành vi phạm tội của S thuộc trường hợp huỷ hoại diện tích rừng rất lớn.

    b) “Chặt phá các loại thực vật quý hiếm thuộc danh mục quy định của Chính phủ” là chặt phá các loại thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA.

    Trường hợp chặt phá các loại thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuéc nhóm IA, IIA không xác định thiệt hại bằng diện tích theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 3.4 mục 3 này (do chặt phá từng cây ở nhiều vị trí khác nhau trong cùng một tiểu khu hoặc nhiều tiểu khu), nhưng giá trị thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị chặt phá từ trên ba mươi triệu đồng đến sáu mươi triệu đồng đối với nhóm IA hoặc từ trên năm mươi triệu đến một trăm triệu đồng đối với nhóm IIA thì cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm d khoản 2 Điều 189 BLHS.

    c) “Gây hậu quả rất nghiêm trọng” là gây hậu quả nghiêm trọng được hướng dẫn tại tiểu mục 3.4 mục 3 này và còn thực hiện một trong các hành vi: chống người thi hành công vụ; gây thương tích cho người thi hành công vụ;
    đập phá nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện của cơ quan có trách nhiệm quản lý và bảo vệ rừng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội độc lập.

    3.6. Về một số tình tiết định khung hình phạt quy định tại khoản 3
    Điều 189 BLHS

    a) “Huỷ hoại diện tích rừng đặc biệt lớn” là huỷ hoại rừng sản xuất với diện tích từ trên bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính.

    b) “Huỷ hoại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng” là huỷ hoại các loại rừng này với diện tích trên mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính.

    c) “Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    c.1) Giá trị thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị chặt phá từ trên sáu mươi triệu đồng đối với nhóm IA hoặc từ trên một trăm triệu đồng đối với nhóm IIA, nếu không thuộc trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a và b tiểu mục 3.6 mục 3 này;

    c.2) Gây thiệt hại quy định tại điểm a hoặc điểm b tiểu mục 3.5 mục 3 này và còn thực hiện một trong các hành vi: chống người thi hành công vụ;
    gây thương tích cho người thi hành công vụ; đập phá nơi làm việc, trang thiết bị, phương tiện của cơ quan có trách nhiệm quản lý và bảo vệ rừng mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội độc lập.

    4. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm (Điều 190 BLHS)

    4.1. “Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ” là việc săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB không được
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

    4.2. “Vận chuyển, buôn bán trái phép sản phẩm của loại động vật đó là vận chuyển, buôn bán các loại sản phẩm như thịt, xương, sừng, da, lông, ngà, móng, vẩy, răng và các bộ phận khác từ cơ thể các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB mà không có giấy tờ hợp pháp. Trường hợp các loại sản phẩm này đã được chế biến, chế tác thành hàng hoá hoặc nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất... thì xử lý theo quy định của pháp luật đối với hàng cấm.

    4.3. Hành vi săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 190 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB với số lượng cá thể dưới mức tối thiểu “gây hậu quả rất nghiêm trọng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

    b) Vận chuyển, buôn bán các sản phẩm của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị đến năm mươi triệu đồng.

    4.4. Về một số tình tiết định khung hình phạt quy định tại khoản 2
    Điều 190 BLHS

    a) “Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm” là sử dụng các loại vũ khí quân dụng (kể cả đã được cải biến), các loại tên tẩm thuốc độc hoặc dùng chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy sập, dùng khúc gỗ lớn hoặc răng sắt lớn, dùng đèn soi, gài súng và các công cụ, phương tiện nguy hiểm khác mà cơ quan có thẩm quyền quy định không được phép sử dụng để săn bắt ở địa bàn đó hoặc đối với loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm đó.

    b) Săn bắt trong khu vực bị cấm là săn bắt trong khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia hoặc săn bắt trong các khu vực rừng có quy định cấm khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c) Săn bắt vào thời gian bị cấm là săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm vào mùa sinh sản hoặc vào mùa di cư đến của chúng.

    d) “Gây hậu quả rất nghiêm trọng” là khi thuộc một trong các
    trường hợp sau:

    d.1) Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB với số lượng cá thể tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

    d.2) Vận chuyển, buôn bán các sản phẩm của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến
    một trăm triệu đồng;

    d.3) Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có số lượng cá thể dưới mức “gây hậu quả rất nghiêm trọng” tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và còn vận chuyển, buôn bán trái phép các sản phẩm của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị đến
    năm mươi triệu đồng.

    đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    đ.1) Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB với số lượng cá thể tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

    đ.2) Vận chuyển, buôn bán trái phép các sản phẩm của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị từ trên một trăm triệu đồng;

    đ.3) Săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có số lượng cá thể ở mức “gây hậu quả
    rất nghiêm trọng
    ” tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và còn vận chuyển, buôn bán trái phép các sản phẩm của động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

    4.5. Trường hợp săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IB từ hai loài trở lên thì việc xác định “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” tại Phụ lục kèm theo Thông tư này như sau:

    a) Nếu căn cứ vào số lượng cá thể một loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” thì xác định trường hợp đó là “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”. Số lượng các cá thể các loài khác được xem xét khi quyết định hình phạt.

    b) Nếu căn cứ vào số lượng cá thể từng loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm chỉ là “gây hậu quả rất nghiêm trọng” hoặc “dưới mức gây hậu quả nghiêm trọng” thì lấy tổng số lượng cá thể của các loài so sánh với loài có số lượng cá thể cao nhất tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để xác định trong trường hợp cụ thể đó thuộc khoản 1 Điều 190 BLHS hay là “gây hậu quả rất nghiêm trọng” hoặc “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”.

    5. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy (Điều 240 BLHS)

    5.1. Thông tư này chỉ hướng dẫn xử lý hình sự đối với các hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy dẫn đến cháy rừng gây thiệt hại về rừng, sức khỏe, tính mạng và tài sản của người khác.

    5.2. Các hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng bao gồm:

    a) Ở những khu rừng tập trung mà chủ rừng không có phương án
    phòng cháy, chữa cháy và công trình phòng cháy, chữa cháy rừng;

    b) Đốt lửa, sử dụng lửa trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, phân khu phòng hộ rất xung yếu;

    c) Đốt lửa, sử dụng lửa ở các khu rừng dễ cháy, thảm thực vật khô nỏ vào mùa hanh khô;

    d) Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III đến cấp V;

    đ) Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, hạ cây rừng và đốt để lấy than ở trong rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh;

    e) Đốt nương, rẫy, đồng ruộng trái phép ở trong rừng, ven rừng;

    g) Không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng;

    h) Các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng.

    5.3. Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 240 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Gây thiệt hại một loại rừng mà diện tích thiệt hại từ trên mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm
    hành chính;

    b) Gây thiệt hại từ hai loại rừng trở lên (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) mà diện tích mỗi loại rừng bị thiệt hại chưa vượt quá mức
    tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính, nhưng tổng diện tích các loại rừng bị thiệt hại trên mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với rừng sản xuất;

    Ví dụ: Hoàng Ngọc B đốt lửa trong rừng dẫn đến cháy rừng sản xuất với diện tích là 6.000m2, cháy rừng phòng hộ với diện tích là 3.000m2, cháy rừng đặc dụng với diện tích là 2.000m2. Tổng cộng diện tích 3 loại rừng bị cháy là 11.000m2. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với rừng sản xuất là 10.000m2; do đó, B phải bÞ truy cøu tr¸ch nhiÖm h×nh sù theo kho¶n 1 §iÒu 240 BLHS.

    c) Làm chết 1 người;

    d) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña mét ®Õn hai ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi tõ 31% trë lªn;

    ®) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña nhiÒu ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi d­íi 31%, nh­ng tæng tû lÖ th­¬ng tËt cña tÊt c¶ nh÷ng ng­êi nµy tõ 41% ®Õn 100%;

    e) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña mét ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt tõ 21% ®Õn 30% vµ cßn g©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n cã gi¸ trÞ tõ ba m­¬i triÖu ®ång ®Õn d­íi n¨m m­¬i triÖu ®ång;

    g) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña nhiÒu ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi d­íi 21%, nh­ng tæng tû lÖ th­¬ng tËt cña tÊt c¶ nh÷ng ng­êi nµy tõ 30% ®Õn 40% vµ cßn g©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n cã gi¸ trÞ tõ ba m­¬i triÖu ®ång ®Õn d­íi n¨m m­¬i triÖu ®ång;

    h) G©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n khác cã gi¸ trÞ tõ n¨m m­¬i triÖu ®ång ®Õn d­íi n¨m tr¨m triÖu ®ång.

    5.4. “Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng” quy định tại khoản 2 Điều 240 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Gây thiệt hại một loại rừng mà diện tích thiệt hại từ trên hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính;

    b) Gây thiệt hại từ hai loại rừng trở lên (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không phân biệt diện tích mỗi loại rừng đã đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa) mà tổng diện tích các loại rừng bị thiệt hại từ trên hai lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đến bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với rừng sản xuất;

    Ví dụ 1: Trần Văn M đốt lửa trong rừng dẫn đến cháy rừng sản xuất với diện tích 9.500m2, cháy rừng phòng hộ với diện tích là 7.000m2, cháy rừng đặc dụng với diện tích là 4.000m2. Tổng cộng diện tích 3 loại rừng bị cháy là 20.500m2. Theo quy định hiện hành mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với rừng sản xuất là 10.000m2; do đó, hành vi phạm tội của M thuộc trường hợp gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    c) Gây thiệt hại về rừng thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a, b tiểu mục 5.3 mục 5 này và còn có một trong các tình tiết được hướng dẫn tại các điểm c, d, đ, e, g và h tiểu mục 5.3 mục 5 này;

    d) Lµm chÕt hai ng­êi;

    ®) Lµm chÕt mét ng­êi vµ cßn g©y hËu qu¶ thuéc mét trong c¸c tr­êng hîp ®­îc h­íng dÉn t¹i c¸c ®iÓm d, ®, e, g h tiểu mục 5.3 mục 5 nµy;

    e) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña ba ®Õn bèn ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi tõ 31% trë lªn;

    g) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña nhiÒu ng­êi víi tæng tû lÖ th­¬ng tËt cña tÊt c¶ nh÷ng ng­êi nµy tõ 101% ®Õn 200%;

    h) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña mét ®Õn hai ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi tõ 31% trë lªn vµ cßn g©y hËu qu¶ thuéc mét trong c¸c tr­êng hîp ®­îc h­íng dÉn t¹i c¸c ®iÓm ®, e, g h tiểu mục 5.3 mục 5 nµy.

    i) G©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n cã gi¸ trÞ tõ n¨m tr¨m triÖu ®ång ®Õn d­íi
    mét tû n¨m tr¨m triÖu ®ång.

    5.5. “Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng” quy định tại khoản 3 Điều 240 BLHS khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Gây thiệt hại một loại rừng trên bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính;

    b) Gây thiệt hại từ hai loại rừng trở lên (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không phân biệt diện tích mỗi loại rừng đã đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa) mà tổng diện tích các loại rừng bị thiệt hại từ trên bốn lần mức tối đa bị xử phạt vi phạm hành chính đối với rừng sản xuất;

    c) Gây thiệt hại về rừng thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a, b tiểu mục 5.4 mục 5 này và còn có một trong các tình tiết được hướng dẫn tại các điểm d, ®, e, g, h và i tiểu mục 5.4 mục 5 này;

    d) Lµm chÕt ba ng­êi trë lªn;

    ®) Lµm chÕt hai ng­êi vµ cßn g©y hËu qu¶ thuéc mét trong c¸c tr­êng hîp ®­îc h­íng dÉn t¹i c¸c ®iÓm d, ®, e, g h tiÓu môc 5.3 môc 5 nµy;

    e) Lµm chÕt mét ng­êi vµ cßn g©y hËu qu¶ thuéc mét trong c¸c tr­êng hîp ®­îc h­íng dÉn t¹i c¸c ®iÓm e, g, h và i tiểu mục 5.4 mục 5 này;

    g) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña n¨m ng­êi trë lªn víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi tõ 31% trë lªn;

    h) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña nhiÒu ng­êi víi tæng tû lÖ th­¬ng tËt cña nh÷ng ng­êi nµy trªn 200%;

    i) G©y tæn h¹i cho søc khoÎ cña ba hoÆc bèn ng­êi víi tû lÖ th­¬ng tËt cña mçi ng­êi tõ 31% trë lªn vµ cßn g©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n ®­îc h­íng dÉn t¹i ®iÓm i tiểu mục 5.4 mục 5 này;

    k) G©y thiÖt h¹i vÒ tµi s¶n cã gi¸ trÞ tõ mét tû n¨m tr¨m triÖu ®ång trë lªn.

     

    V. HIỆU LỰC THI HÀNH

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Đối với các trường hợp mà người phạm tội đã bị kết án đúng theo các văn bản hướng dẫn trước đây và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Thông tư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác; nếu theo Thông tư này là họ không phải chịu trách nhiệm hình sự thì giải quyết theo thủ tục miễn chấp hành hình phạt.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc chưa được hướng dẫn, cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì đề nghị phản ánh cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Bộ Tư pháp,
    Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung.

     


    KT. BỘ TRƯỞNG

    BỘ TƯ PHÁP

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

    Lê Thị Thu Ba

    KT. BỘ TRƯỞNG

    BỘ CÔNG AN

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

    Lê Thế Tiệm

    KT. BỘ TRƯỞNG

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

    Hứa Đức Nhị

     

     

    KT.VIỆN TRƯỞNG

    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

    PHÓ VIỆN TRƯỞNG

     

     

     

     

     

     Dương Thanh Biểu

     

    KT.CHÁNH ÁN

    TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

    PHÓ CHÁNH ÁN

     

     

     

     

                                                                         

     Đặng Quang Phương

     

    Nơi nhận:

    - Bộ NN&PTNT (để sao gửi trong ngành và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định);

    - Bộ Công an;

    để sao gửi trong ngành

     
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Bộ Tư pháp;

    - Văn phòng Chính phủ (hai bản để đăng công báo);

    - Lưu: Cục Kiểm lâm (BNN&PTNT), Vụ PLHSHC (Bộ Tư pháp), V19 (BCA),

       V8 (VKSNDTC), VKHXX (TANDTC).

    Phụ lục

    Về việc xác định số lượng cá thể động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB

    (Ban hµnh kÌm theo Th«ng t­ liªn tÞch sè        /2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày /     /2007)

     

    TT
    Tên Việt Nam

    Tên khoa học

    Số  lượng cá thể để xác định “gây hậu quả nghiêm trọng” quy định tại khoản 1
    Điều 176 và truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 190 BLHS

    Số  lượng cá thể để xác định “gây hậu quả rất nghiêm trọng”

    Số  lượng cá thể để xác định “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”

     

    LỚP THÚ

    MAMMALIA

     

     

     

     

    Bộ cánh da

    Dermoptera

     

     

     

    1

    Chồn bay (Cầy bay)

    Cynocephalus variegatus

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

     

    Bộ khỉ hầu

    Primates

     

     

     

    2

    Cu li lớn

    Nycticebus bengalensis (N. coucang)

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    3

    Cu li nhỏ

    Nycticebus pygmaeus

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    4

    Voọc chà vá chân xám

    Pygathrix cinerea

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    5

    Voọc chà vá chân đỏ

    Pygathrix nemaeus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    6

    Voọc chà vá chân đen

    Pygathrix nigripes

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    7

    Voọc mũi hếch

    Rhinopithecus avunculus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    8

    Voọc xám

    Trachypithecus barbei (T. phayrei)

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    9

    Voọc mông trắng

    Trachypithecus delacouri

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    10

    Voọc đen má trắng

    Trachypithecus francoisi

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    11

    Voọc đen Hà Tĩnh

    Trachypithecus hatinhensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    12

    Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)

    Trachypithecus poliocephalus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    13

    Voọc bạc Đông Dương

    Trachypithecus villosus (T. cristatus)

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    14

    Vượn đen tuyền Tây Bắc

    Nomascus (Hylobates) concolor

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    15

    Vượn đen má hung

    Nomascus (Hylobates) gabriellae

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    16

    Vượn đen má trắng

    Nomascus (Hylobates) leucogenys

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    17

    Vượn đen tuyền Đông Bắc

    Nomascus (Hylobates) nasutus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    Bộ thú ăn thịt

    Carnivora

     

     

     

    18

    Sói đỏ (Chó sói lửa)

    Cuon alpinus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    19

    Gấu chó

    Ursus (Helarctos) malayanus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    20

    Gấu ngựa

    Ursus (Selenarctos) thibetanus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    21

    Rái cá thường

    Lutra lutra

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    22

    Rái cá lông mũi

    Lutra sumatrana

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    23

    Rái cá lông mượt

    Lutrogale (Lutra) perspicillata

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    24

    Rái cá vuốt bé

    Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    25

    Chồn mực (Cầy đen)

    Arctictis binturong

    từ 1 đến 2 con

    từ 3 đến 4 con

    từ 5 con trở lên

    26

    Beo lửa (Beo vàng)

    Catopuma (Felis) temminckii

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    27

    Mèo ri

    Felis chaus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    28

    Mèo gấm

    Pardofelis (Felis) marmorata

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    29

    Mèo rừng

    Prionailurus (Felis) bengalensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    30

    Mèo cá

    Prionailurus (Felis) viverrina

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    31

    Báo gấm

    Neofelis nebulosa

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    32

    Báo hoa mai

    Panthera pardus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    33

    Hổ

    Panthera tigris

     

     

    từ 1 con trở lên

     

    Bộ có vòi

    Proboscidea

     

     

     

    34

    Voi

    Elephas maximus

     

     

    từ 1 con trở lên

     

    Bộ móng guốc ngón lẻ

    Perissodactyla

     

     

     

    35

    Tê giác một sừng

    Rhinoceros sondaicus

     

     

    từ 1 con trở lên

     

    Bộ móng guốc ngón chẵn

    Artiodactyla

     

     

     

    36

    Hươu vàng

    Axis (Cervus) porcinus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    37

    Nai cà tong

    Cervus eldii

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    38

    Mang lớn

    Megamuntiacus vuquangensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    39

    Mang Trường Sơn

    Muntiacus truongsonensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    40

    Hươu xạ

    Moschus berezovskii

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    41

    Bò tót

    Bos gaurus

     

     

    từ 1 con trở lên

    42

    Bò rừng

    Bos javanicus

     

     

    từ 1 con trở lên

    43

    Bò xám

    Bos sauveli

     

     

    từ 1 con trở lên

    44

    Trâu rừng

    Bubalus arnee

     

     

    từ 1 con trở lên

    45

    Sơn dương

    Naemorhedus (Capricornis) sumatraensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    46

    Sao la

    Pseudoryx nghetinhensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    Bộ thỏ rừng

    Lagomorpha

     

     

     

    47

    Thỏ vằn

    Nesolagus timinsi

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    LỚP CHIM

    AVES

     

     

     

     

    Bộ bồ nông

    Pelecaniformess

     

     

     

    48

    Gìa đẫy nhỏ

    Leptoptilos javanicus

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    49

    Quắm cánh xanh

    Pseudibis davisoni

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    50

    Cò thìa

    Platalea minor

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    Bộ sếu

    Gruiformes

     

     

     

    51

    Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

    Grus antigone

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    Bộ gà

    Galiformes

     

     

     

    52

    Gà tiền mặt vàng

    Polyplectron bicalcaratum

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    53

    Gà tiền mặt đỏ

    Polyplectron germaini

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    54

    Trĩ sao

    Rheinardia ocellata

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    55

    Công

    Pavo muticus

     

     

     

    56

    Gà lôi hồng tía

    Lophura diardi

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    57

    Gà lôi mào trắng

    Lophura edwardsi

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    58

    Gà lôi Hà Tĩnh

    Lophura hatinhensis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    59

    Gà lôi mào đen

    Lophura imperialis

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

    60

    Gà lôi trắng

    Lophura nycthemera

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    LỚP BÒ SÁT

    REPTILIA

     

     

     

     

    Bộ có vẩy

    Squamata

     

     

     

    61

    Hổ mang chúa

    Ophiophagus hannah

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     

    Bộ rùa

    Testudinata

     

     

     

    62

    Rùa hộp ba vạch

    Cuora trifasciata

    1 con

    từ 2 đến 3 con

    từ 4 con trở lên

     
    Báo quản trị |  
  • #28627   08/12/2008

    nhavan
    nhavan

    Mầm

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:07/12/2008
    Tổng số bài viết (47)
    Số điểm: 530
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 0 lần


    Cảm ơn bạn Xmen_8711nhiều nhiều vì đã tận tình cung cấp các văn bản trên! chào bạn!
     
    Báo quản trị |  
  • #28628   11/12/2008

    nhavan
    nhavan

    Mầm

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:07/12/2008
    Tổng số bài viết (47)
    Số điểm: 530
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 0 lần


    yêu cầu thêm.

    Luôn tiện đây các anh cho tôi xin văn bản quy định danh mục các nhóm gỗ rừng Việt nam, và cho tôi hỏi một điều nữa là tại sao "lim xanh" được quy định ở danh mục là nhóm IIA( thuộc thực vật nguy cấp quý hiếm), và đồng thời cũng có mặt trong danh mục gỗ nhóm II là như thế nào vậy ạ.? Xin cảm ơn các anh nhiều.!
     
    Báo quản trị |  
  • #25522   15/12/2008

    lethuha212
    lethuha212

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:11/12/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Luật an toàn giao thông

    Có hôm tôi vi phạm luật an toàn giao thông là đi ngược chiều. Chú công an có nói là lỗi này phạt 150.000 đồng và giam giữ xa 30 ngày, trong khi tôi mang giấy tờ xe đầy đủ. Theo tôi được biết thì nếu mang giấy tờ đầy đủ và không vi phạm những lỗi nghiêm trọng thì không giam giữ xe. Tôi có trả lời là theo luật an toàn giao thông không giam giữ xe khi tôi có giấy tờ đầy đủ và không vi phạm lỗi nghiêm trọng. Ông công an có trả lời lại là: Uh đấy nhưng tao có cách giam xe mày 30 ngày đấy mày tin không? Tôi rất bất bình vì chuyện đó và rất muốn biết theo luật tôi có bị giam giữ xe khi vi phạm những lỗi đó không?
    Tôi xin chân thành cảm ơn Lawsoft đã giúp tôi có kiến thức rất bổ ích về luật pháp.

     
    Báo quản trị |  
  • #25523   11/12/2008

    nguyenquan78
    nguyenquan78
    Top 500
    Lớp 1

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:08/09/2008
    Tổng số bài viết (142)
    Số điểm: 2879
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 12 lần


    Luật an toàn giao thông

    Theo điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 146 ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định:

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

     Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu cờ, còi đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm g khoản 2, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5;

    đ) Vi phạm điểm đ khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm c khoản 6.

    Ông cảnh sát giao thông có trả lời chị là: Uh đấy (rõ ràng biết là không đúng luật) nhưng tao (vẫn) có cách giam xe mày 30 ngày đấy mày tin không?
    Trường hợp của chị không bị áp dụng hình thức phạt bổ sung (có đầy đủ giấy tờ và không vi phạm lỗi nghiêm trọng). Nếu Ông Cảnh sát giao thông này giam xe của chị 30 ngày là trái quy định của pháp luật!

    Điều 53 Nghị định 146 ngày 14/9/2007 của Chính phủ cũng ghi rõ:
    1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc ng­ười đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    2. Công dân có quyền tố cáo những vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức và những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt hành chính với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

     
    Báo quản trị |  
  • #28629   13/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    yêu cầu thêm

    Chào bạn.
    Về bảng phân loại nhóm gỗ đã có chủ đề tại đây

     
    Báo quản trị |  
  • #28630   13/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    BA MƯƠI SÁU CÁI TIỆN THỂ

    Tôi trả lời luôn Ba Mươi Sáu cái tiện thể của bạn.
    Bạn nên hiểu IA, IB, IIA, IIB là những loại thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quí, hiếm (Nghị định 32 của Chính phủ)
    Còn nhóm II mà bạn hỏi là phân loại theo sử dụng. Ví dụ Pơmu phân theo mức độ quý  hiếm nằm trong nhóm IIA còn phân theo mục đích sử dụng thì là nhóm I
     
    Báo quản trị |  
  • #28631   14/12/2008

    nhavan
    nhavan

    Mầm

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:07/12/2008
    Tổng số bài viết (47)
    Số điểm: 530
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 0 lần


    ba mươi sáu cái tiện thể

    Cảm ơn bạn Xmen_8711nhiều nhiều! nhưng trong nghị định 159/2005 về xpvphc trong lãnh vực quản lý rừng thì mức phạt lại có khác nhau cho từng loại( khoản 2;và 3 điều 22). Ví dụ: hành vi mua bán trái phép gỗ pơmu với số lượng là 15 mét khối.Nếu cho số gỗ này vào nhóm IIA như trong nghị định 32/2006 thì sẽ bị khởi tố hình sự rồi. Còn cho vào nhóm I theo danh mục từ I đến VIII thì chỉ bị xử phạt hành chính với mức tối đa, chưa đến mức xử lý hình sự. Vậy nên xếp nó vào loại nào đây để xử phạt cho chính xác ? Cảm ơn bạn nhiều.!
     
    Báo quản trị |  
  • #28632   14/12/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2702)
    Số điểm: 19469
    Cảm ơn: 890
    Được cảm ơn 1047 lần
    SMod

    ba mươi sáu cái tiện thể

    Ở bài trên tôi quên chưa trích dẫn điều 22 nghị định 159 mà bạn đã nghiên cứu rồi. Đương nhiên là Pơ mu thuộc loại quý hiếm nằm trong nhóm IIA (Hạn chế khai thác và sử dung) và cũng như tất cả các loài động vật, thực vật thuộc loại quý, hiếm thì phải xử lý vào khung quý hiếm bạn ah. Khi thụ lý hồ sơ nó nằm trong nhóm quý, hiếm nên phải xử lý vào khung đó bạn ah!
    Chúc bạn sức khoẻ và công tác tốt.
     
    Báo quản trị |  
  • #28633   15/12/2008

    nhavan
    nhavan

    Mầm

    Thừa Thiên Huế, Việt Nam
    Tham gia:07/12/2008
    Tổng số bài viết (47)
    Số điểm: 530
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 0 lần


    tiện thể

    Cảm ơn bạn Xmen_8711! Tôi vào nghề cũng không mới lắm nhưng chuyển sang lãnh vực có liên quan đến rừng thì lại mới toanh.Nhờ bạn chỉ dẫn nên kiến thức có được tốt hơn. Chúc bạn mọi sự tốt lành!
     
    Báo quản trị |  
  • #38945   13/12/2008

    phanthehung
    phanthehung

    Sơ sinh

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:03/12/2008
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 0 lần


    tôi xin hỏi về vấn đề thời hạn giữ gấy tờ và phương tiện xe ô tô

    Tôi muốn được biết lái xe của công ty tôi gây tai nạn giao thông bị công an tạm giữ xe . Nếu như việc thoả thuận bồi thường giữa lái xe và người bị tai nạn không xong thì xe ô tô của công ty tôi có được trả hay không , hay là phải chờ bồi thường cho người bị hại xong mới được trả ? và thời hạn tạm giữ xe theo luật là bao nhiêu ngày ?
     
    Báo quản trị |  
  • #20795   03/01/2009

    truongvanthang
    truongvanthang

    Sơ sinh

    Tây Ninh, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2007
    Tổng số bài viết (48)
    Số điểm: 415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Có nên xử lý hành chính không?

    Tuyến đường CVL tại tỉnh tôi đang phải triển khai thi công cho đúng tiến độ trước tết Ất Sửu. Khi thi công vướng phải trường hợp người dân không giải tỏa giao trả mặt bằng cho đơn vị thi công với lý do: đất sang nhượng từ năm 1992, việc sang nhượng bằng giấy tay có chứng thực của UBND Phường, Xã. Bây giờ nhà nước muốn thi công phải bồi thường. Đang có đơn khiếu nại và chờ giải quyết.
    Góc độ pháp lý của UBND địa phương:
    -Đất có quy hoạch lộ giới từ trước giải phóng và được nhà nước ta thừa nhận, không bồi thường cho bất cứ trưởng hợp nào khi nhà nước thi công mở rộng đường theo quy hoạch lộ giới.
    -Phải giao trả mặt bằng cho đơn vị thi công, việc khiếu nại, khiếu kiện là quyền của người dân sẽ được giải quyết theo luật hiện hành về khiếu nại khiếu kiện.
    -Nếu không tự giác di dời giao trả mắt bằng có thể bị lập biên bản hành chính về lĩnh vực giao thông đường bộ với lỗi vi phạm: Chậm di chuyển công trình khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thực hiện quy hoạch...
    Xin hỏi?
    Theo quy định của pháp luật thì việc người dân đang khiếu nại về đất đai chưa được giải quyết thì người thi hành công vụ về giao thông có quyền lập biên bản với hành vi di chuyển chậm trể công trình...như trên không. Nếu có thì căn cứ văn bản pháp lý nào để áp dụng.
    Trước đây có văn bản "phải bàn giao công trình cho đơn vị thi công trước để đảm bảo tiến độ thi công công trình, việc khiếu nại, khiếu kiện giải quyết sau" là văn bản nào xin mách giùm.
     
    Báo quản trị |  
  • #21147   26/02/2009

    truongvanthang
    truongvanthang

    Sơ sinh

    Tây Ninh, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2007
    Tổng số bài viết (48)
    Số điểm: 415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Công trình kiên cố

    Điều 15 khoản 3 điểm a Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ; hành vi vi phạm như sau" Xây dựng công trình kiên cố trong phạm vi đất dành cho đường bộ" sẽ bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác, vậy xin hỏi: Có văn bản pháp luật nào giải thích từ ngữ: Công trình kiên cố là gì không xin mách dùm. Cảm ơn!

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn truongvanthang vì bài viết hữu ích
    phanthehung (12/04/2015)
  • #21148   26/02/2009

    ququica
    ququica

    Sơ sinh

    Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
    Tham gia:14/12/2008
    Tổng số bài viết (84)
    Số điểm: 130
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Công trình kiên cố???

    Tôi đã tìm nhiều văn bản nhưng chưa thấy. Song tôi nhớ bên đơn vị quản lý đô thị có bảng phân loại giữa "công trình kiên cố" và "công trình tạm". Bạn thử liên hệ với họ xem nhé.
     
    Báo quản trị |  
  • #38946   13/12/2008

    lawyerhien
    lawyerhien
    Top 150
    Lớp 6

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (517)
    Số điểm: 7457
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 38 lần


    Do bạn không cung cấp thông tin cụ thể nên tôi trích ra những qui định v/v đỉnh chỉ lưu hành phương tiện giao thông đường bộ trên cơ sở đó bạn có thể đối chiếu với trường hợp của bạn nhé 0
    Đi0ều 49 Nghị định 146/2007/NĐ-CP qui định:
    Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính

    1. Người có thẩm quyền xử phạt được phép đình chỉ lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ (bằng hình thức tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký phương tiện, biển số đăng ký, sổ chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

    a) Đình chỉ lưu hành phương tiện 10 (mười) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 5, điểm b, điểm c, điểm d khoản 7, khoản 8, Điều 8; điểm b khoản 5, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 9; khoản 6 Điều 10; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 19; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 20; khoản 5 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện), khoản 5, khoản 6 Điều 27; khoản 5 Điều 34;

    b) Đình chỉ lưu hành phương tiện 30 (ba mươi) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 8; điểm i khoản 1, điểm h khoản 2, điểm a, điểm c, điểm i khoản 3, điểm d, điểm e khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 9; điểm a, điểm b khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 19; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 20; khoản 6 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện) Điều 27; khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 34;

    c) Đình chỉ lưu hành phương tiện từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 24; trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì đình chỉ lưu hành phương tiện từ 50 (năm mươi) ngày đến 90 (chín mươi) ngày.

    2. Ngoài những trường hợp đình chỉ lưu hành phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 46 và khoản 3 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    3. Khi phương tiện bị đình chỉ lưu hành bằng hình thức tạm giữ phương tiện, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

    4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các hình thức đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính.
    Mục 6 Thông tư số 23/2008/TT-BCA-C11 qui định:
    6. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính (khoản 1 Điều 49 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP)

    a) Đối với phương tiện vi phạm hành chính là xe mô tô, xe gắn máy thì việc đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện bằng hình thức tạm giữ xe mô tô, xe gắn máy đó.

    b) Đối với phương tiện vi phạm hành chính là ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng thì việc đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện bằng hình thức tạm giữ đăng ký phương tiện (đăng ký xe), biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc tạm giữ phương tiện.

    - Tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau đây:

    + Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h (điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    + Điều khiển xe ôtô chở khách, ôtô chở người mà chở vượt trên 50% đến 100% hoặc trên 100% số người (hành khách) được phép chở của phương tiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP.

    Ví dụ: xe 4 chỗ ngồi, nếu chở từ 8 người đến 9 người thì được coi là chở vượt trên 50% đến 100%, nếu chở từ 10 người trở lên thì được coi là chở vượt trên 100%; xe 45 chỗ ngồi, nếu chở từ 72 người đến 94 người thì được coi là vượt trên 50% đến 100%, nếu chở từ 95 người trở lên thì được coi là chở vượt trên 100%.

    + Điều khiển xe không đăng ký tham gia kinh doanh vận tải khách mà chở khách (điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    + Để người đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chứa hành lý khi xe đang chạy (điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    - Tạm giữ phương tiện được áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 49 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP, trừ các trường hợp nêu trên.

    c) Những người quy định tại Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (đã được sửa đổi, bổ sung) có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp đình chỉ lưu hành phương tiện bằng hình thức tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì người vi phạm phải tự bảo quản phương tiện đó. Khi lập biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đình chỉ lưu hành phương tiện, người vi phạm đưa phương tiện bị đình chỉ lưu hành về nơi bảo quản.

    Trong thời hạn phương tiện bị đình chỉ lưu hành (trừ thời gian đưa phương tiện về nơi bảo quản) mà cá nhân, tổ chức đưa phương tiện đó tham gia giao thông, thì người điều khiển phương tiện đó bị xử phạt về hành vi không gắn đủ biển số theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP.

    d) Thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện được tính từ thời điểm tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp một người cùng một lúc thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà các hành vi này đều có quy định là bị đình chỉ lưu hành phương tiện thì chỉ áp dụng quy định đình chỉ lưu hành phương tiện có thời hạn dài nhất.

    Đối với hành vi vi phạm mà Nghị định số 146/2007/NĐ-CP có quy định khung thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện, thì người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ lưu hành phương tiện phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân của người vi phạm để quyết định thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện

    6. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính (khoản 1 Điều 49 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP)

    a) Đối với phương tiện vi phạm hành chính là xe mô tô, xe gắn máy thì việc đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện bằng hình thức tạm giữ xe mô tô, xe gắn máy đó.

    b) Đối với phương tiện vi phạm hành chính là ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng thì việc đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện bằng hình thức tạm giữ đăng ký phương tiện (đăng ký xe), biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc tạm giữ phương tiện.

    - Tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau đây:

    + Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h (điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    + Điều khiển xe ôtô chở khách, ôtô chở người mà chở vượt trên 50% đến 100% hoặc trên 100% số người (hành khách) được phép chở của phương tiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP.

    Ví dụ: xe 4 chỗ ngồi, nếu chở từ 8 người đến 9 người thì được coi là chở vượt trên 50% đến 100%, nếu chở từ 10 người trở lên thì được coi là chở vượt trên 100%; xe 45 chỗ ngồi, nếu chở từ 72 người đến 94 người thì được coi là vượt trên 50% đến 100%, nếu chở từ 95 người trở lên thì được coi là chở vượt trên 100%.

    + Điều khiển xe không đăng ký tham gia kinh doanh vận tải khách mà chở khách (điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    + Để người đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chứa hành lý khi xe đang chạy (điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP).

    - Tạm giữ phương tiện được áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 49 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP, trừ các trường hợp nêu trên.

    c) Những người quy định tại Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 (đã được sửa đổi, bổ sung) có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp đình chỉ lưu hành phương tiện bằng hình thức tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì người vi phạm phải tự bảo quản phương tiện đó. Khi lập biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày đình chỉ lưu hành phương tiện, người vi phạm đưa phương tiện bị đình chỉ lưu hành về nơi bảo quản.

    Trong thời hạn phương tiện bị đình chỉ lưu hành (trừ thời gian đưa phương tiện về nơi bảo quản) mà cá nhân, tổ chức đưa phương tiện đó tham gia giao thông, thì người điều khiển phương tiện đó bị xử phạt về hành vi không gắn đủ biển số theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP.

    d) Thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện được tính từ thời điểm tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký xe, biển số đăng ký gắn phía trước của xe, sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp một người cùng một lúc thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà các hành vi này đều có quy định là bị đình chỉ lưu hành phương tiện thì chỉ áp dụng quy định đình chỉ lưu hành phương tiện có thời hạn dài nhất.

    Đối với hành vi vi phạm mà Nghị định số 146/2007/NĐ-CP có quy định khung thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện, thì người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ lưu hành phương tiện phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân của người vi phạm để quyết định thời hạn đình chỉ lưu hành phương tiện

    Luật s­ư L­ưu Thị Thu Hiền

    Tr­ưởng VP Luật s­ư Hiền và Liên danh

    374 Phan Bội Châu - Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk.