Xử lý vi phạm hành chính

Chủ đề   RSS   
  • #24130 02/08/2008

    tunglamq10

    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/07/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 3215
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xử lý vi phạm hành chính

    Theo pháp lệnh xử lý VPHC sửa đổi bổ sung 2008, giới hạn phạt tiền theo thủ tục đơn giản là 200.000 đ. Vậy cho tôi hỏi nếu cùng lúc tôi thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính (ví dụ: không đội mũ bảo hiểm, không gắn kính chiếu hậu khi điều khiển xe mô tô) mà mỗi hành vi đó theo Nghị định xpvphc đều dưới 200.000 đ. Nhưng tổng hợp các lỗi vi phạm tôi có thể bị phạt trên 200.000 đ. Vậy trong trường hợp trên tôi có thể bị xử phạt theo hình thức nào (nộp phạt tại chỗ hay bị lập biên bản chờ Quyết định xử phạt theo thủ thục bình thường). Và nếu tôi bị phạt tại chỗ thì các hành vi vi phạm của tôi được ghi tổng hợp trong 1 hay thành 2 biên bản? Xin vui lòng góp ý!
    Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 11:26:14 AM Cập nhật bởi navelvu ngày 16/03/2010 08:52:12 AM Cập nhật bởi rongcon83 ngày 11/03/2010 11:20:56 AM
     
    96845 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

11 Trang «<2345678>»
Thảo luận
  • #38404   01/08/2008

    vt_1032008
    vt_1032008

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2008
    Tổng số bài viết (10)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tài xế mướn chạy xe, vi phạm luật giao thông rồi bỏ trốn, chủ xe phảm làm gì để lấy xe ra?

    Theo điều 4 của Luật Giao thông đường bộ (Nguyên tắc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ)
    2. Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông.

    Thứ 1 : Theo tôi anh trai bạn phải chứng minh cho cơ quan công an biết chiếc xe trên thuộc sở hữu của anh bạn

    Thứ 2: Chứng minh quan hệ giữa tài xế đã ký vào biên bản và anh trai bạn có hợp đồng lao động ( thuê mướn) đồng thời anh trai bạn phải chịu nộp phạt các khoản lệ phí theo quy định

     
    Báo quản trị |  
  • #38408   02/08/2008

    Tomorrow
    Tomorrow

    Sơ sinh

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:15/07/2008
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xử lý vi phạm lệ phí trước bạ xe máy...

    Xin hỏi luật sư:
        Ngày 26/5/2007, ông Nguyễn Văn A có mua một chiếc xe máy trị giá: 4.312.000,đ. nhưng ông A chưa đăng ký và nộp LPTB. Nay ông A bán xe lại cho Ông B. Vậy xin hỏi luật sư, Ông A có bị phạt vi phạm hành chính do không kê khai LPTB lần đầu không? xin luật sư hướng dẫn giùm...
        Cám ơn luật sư./.
     
    Báo quản trị |  
  • #38409   02/08/2008

    duonghien
    duonghien
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2008
    Tổng số bài viết (190)
    Số điểm: 1509
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 11 lần


    Trường hợp tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ chuyển dịch từ  ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000) thì mỗi lần chuyển dịch phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ riêng cho từng lần chuyển dịch (trừ trường hợp Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Trường hợp người giao tài sản chưa nộp lệ phí trước bạ thì người nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ thay cho người giao tài sản theo quy định của pháp luật.

    Ông Nguyễn Văn A có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính này là hai năm kể từ ngày 26/5/2007

    (Tham khảo: Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính và Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.)

     
    Báo quản trị |  
  • #33237   20/08/2008

    dung_ubnd
    dung_ubnd

    Sơ sinh

    Kon Tum, Việt Nam
    Tham gia:15/08/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trưởng CA huyện có được xử phạt nhà hàng karaôkê về hành vi sử dụng lao động mà ko có HĐLĐ?

    Trưởng Công An huyện có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động tại nhà hàng karaokê mà không có hợp đồng lao động không? Được quy định tại điểm C, khoản 2 điều 35 Nghị định 56/2006/NĐ-CP, quy định về xử phạt trong lĩnh vực VH-TT
     
    Báo quản trị |  
  • #33238   15/08/2008

    honeybee
    honeybee
    Top 500
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/06/2008
    Tổng số bài viết (129)
    Số điểm: 8789
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 5 lần


    thẩm quyền xử phạt VPHC

    Theo mình thì trưởng CA huyện có thẩm quyền xử phạt trong trường hợp này

    Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 về việc xử lý vi phạm hành chính do Ủy ban thường vụ Quốc Hội ban hành

    Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
    1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 100.000 đồng.
    2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
    3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh này, trừ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
    5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát hình sự, Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm ma tuý, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên hoạt động có tính chất độc lập, Trạm trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
    6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
    7. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm ma tuý, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có quyền:
    a) Phạt cảnh cáo;
    b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các lĩnh vực thuộc quyền quản lý của mình quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và khoản 3 Điều 14 của Pháp lệnh này;
    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
    đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
    8. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.

     
    Báo quản trị |  
  • #33239   17/08/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2714)
    Số điểm: 19524
    Cảm ơn: 908
    Được cảm ơn 1051 lần
    SMod

    Karaoke

    Bạn oi! viện dẫn văn bản sai rồi. Kể từ 0h ngày 01/8/2008 là Pháp lệnh mới có hiệu lực
     
    Báo quản trị |  
  • #33240   17/08/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 75
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


     Gớm, cái ông Xmen này, đã biết người ta sai thì sao không làm phước trả lời cho đúng?

    PHÁP LỆNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

    (Số: 04/2008/PL-UBTVQH12  ngày 02 tháng 04 năm 2008)
    ..........................................................

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính:

    6. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân

    1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

    2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

    3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh này, trừ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

    d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.

    ...................................................................

    Điều 2.

    1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2008.

    2. Những quy định về xử lý vi phạm hành chính trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Trong trường hợp luật có quy định khác thì áp dụng theo quy định của luật.

    TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    CHỦ TỊCH
    Nguyễn Phú Trọng


     

     
    Báo quản trị |  
  • #33241   17/08/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 75
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Trên đây tôi muốn đi thẳng vào những nội dung đã sửa đổi, bổ sung ở Điều 31 trong Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính hiện hành. 
    Theo đúng nội dung câu hỏi là "Trưởng Công An huyện có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động tại nhà hàng karaokê mà không có hợp đồng lao động không? Được quy định tại điểm C, khoản 2 điều 35 Nghị định 56/2006/NĐ-CP, quy định về xử phạt trong lĩnh vực VH-TT?" thì chúng ta lại phải trở lại xem tại cái điều khoản trên quy định những gì:  


    NGHỊ ĐỊNH

    Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin

    Số: 56/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2006

    ...............

    Điều 35. Vi phạm các quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

    1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Dùng âm thanh quá mức độ ồn tối đa cho phép để tuyên truyền, quảng cáo các loại trò chơi, dịch vụ được tổ chức ở lễ hội;

    b) Cho người dưới 18 tuổi vào khiêu vũ tại nơi kinh doanh hoạt động vũ trường.

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường học dưới 200 m hoặc quá 11 giờ đêm đến 6 giờ sáng.

    b) Không đảm bảo đủ ánh sáng theo quy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke;

    c) Sử dụng người lao động làm việc tại vũ trường, nhà hàng karaoke mà không có hợp đồng lao động theo quy định;

    d) Phát hành vé quá số ghế, quá sức chứa hoặc quá số lượng được cơ quan có thẩm quyền cho phép tại nơi tổ chức hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.
    http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/2001_to_2010/2006/200606/200606060001

    Theo quy định trên thì hành vi "c) Sử dụng người lao động làm việc tại vũ trường, nhà hàng karaoke mà không có hợp đồng lao động theo quy định;" có mức phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Còn theo thẩm quyền của Trưởng CA cấp huyện trong Pháp lệnh XLVPHC thì  họ được quyền phạt tới 10.000.000 đồng. Do đó, tôi nhất trí với bạn honeybee khi trả lời ở trên rằng: "Trưởng CA huyện có thẩm quyền xử phạt trong trường hợp này."

     
    Báo quản trị |  
  • #33242   17/08/2008

    duonghien
    duonghien
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2008
    Tổng số bài viết (190)
    Số điểm: 1509
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 11 lần


     Mọi người hình như chưa làm rõ được vấn đề mà #0560a6; FONT-FAMILY: Arial; TEXT-DECORATION: none; text-underline: none">dung_ubnd đã đặt ra.

    Chúng ta cần xác định thẩm quyền xử phạt của cơ quan NN không chỉ theo mức phạt của hành vi vi phạm mà còn theo nội dung hành vi vi phạm.

    #0560a6; FONT-FAMILY: Arial; TEXT-DECORATION: none; text-underline: none">honeybee và #0560a6; FONT-FAMILY: Arial; TEXT-DECORATION: none; text-underline: none">PhanAnhCuong đều trích dẫn quy định về hành vi và mức phạt là mới giải thích 1/2 câu hỏi. Trong các điều khoản đó đều không nói cơ quan nào sẽ kiểm tra và xử  phạt.

    Có lẽ các thành viên đã quên xem chương III của Nghị định 56/2006/NĐ-CP, ở đó thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động VHTT gồm 4 cơ quan chức năng là:

    - UBND các cấp: xử lý các loại hành vi vi phạm đã nêu trong NĐ thuộc địa bàn quản lý của địa phương.  

    - Thanh tra chuyên ngành VHTT, Thanh tra của các ngành có liên quan đến lĩnh vực VHTT: được xử lý VPHC đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực VHTT được quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình.

    - Bộ đội biên phòng hải quan: xử lý VPHC đối với các hành vi vi phạm về xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm văn hoá được quy định tại Nghị định này.

    - Cảnh sát nhân dân: xử lý VPHC các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin có liên quan đến trật tự, an toàn xã hội thuộc thẩm quyền quản lý được quy định tại Nghị định.

    -  Cơ quan Quản lý thị trường: xử lý VPHC đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ các sản phẩm văn hoá - thông tin được quy định tại Nghị định này.

    Điều 42 của Pháp lệnh xử phạt VPHC (sửa đổi bổ sung) nêu Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:

    - Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 31 đến Điều 40d của Pháp lệnh này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.

    - Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây:

    a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt, thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó;

    b) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt, thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;

    c) Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.

    Mà Điều 31 của Pháp lệnh xử lý VPHC là quy định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân. Do vậy, Trưởng CA huyện chỉ xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình quản lý (quản lý HC v trật tự XH, vi phạm giao thông ...). Hành vi không ký HĐLĐ thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan Lao động nên CA huyện không thể căn cứ điều khoản này để xử lý.
    Vấn đề có tính lý luận lẫn thực tiễn nhưng không biết quy định lĩnh vực nào là  lĩnh vực  do cơ quan CA quản lý thì tìm ở đâu?
    Thành viên cùng cho ý kiến nhé. Thanks.  
    (À, mà xmen_8711 nói: viện dẫn văn bản sai rồi. Kể từ 0h ngày 01/8/2008 là Pháp lệnh mới có hiệu lực thì bạn cần nói rõ Pháp lệnh này đã được sửa đổi, bổ sung mới chứ không phải là văn bản hết hiệu lực toàn bộ nhé! )

     
    Báo quản trị |  
  • #38515   22/08/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2714)
    Số điểm: 19524
    Cảm ơn: 908
    Được cảm ơn 1051 lần
    SMod

    Xử phạt thế nào khi có cả tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ (1:1)?

    Khoản 2 điều 57 pháp lệnh xử lý VPHC 2002 quy định:
    2. Khi phạt tiền, mức tiền phạt mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

    Tôi là người thường xuyên tham mưu cho lãnh đạo ký các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, vừa rồi tôi có gặp trường hợp người vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ (1:1) và tôi đã tham mưu cho lãnh đạo xử phạt ở khung trung bình.như vậy có đúng  không các bạn?


     
    Báo quản trị |  
  • #38516   22/08/2008

    ketoana2
    ketoana2
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/08/2008
    Tổng số bài viết (206)
    Số điểm: 2113
    Cảm ơn: 40
    Được cảm ơn 14 lần


    Xử sao cũng đúng! miễn là mức phạt phải nằm trong khung phạt! Còn việc tăng phạt hay giảm nhẹ là do sự tính toán của người ra quyết định thôi!
     
    Báo quản trị |  
  • #38517   22/08/2008

    bluesea
    bluesea
    Top 500
    Chồi

    Quảng Trị, Việt Nam
    Tham gia:19/05/2008
    Tổng số bài viết (113)
    Số điểm: 1520
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 8 lần


    Gửi Ketoana2

    Theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì:

    " Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ

    1. Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

    a) Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

    b) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;

    c) Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra;

    d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

    đ) Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

    e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

    g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.

    2. Ngoài những tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ có thể quy định những tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trong các văn bản quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

    Điều 9. Tình tiết tăng nặng

    Chỉ những tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng:

    1. Vi phạm có tổ chức;

    2. Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực;

    3. Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;

    4. Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;

    5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;

    6. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;

    7. Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính;

    8. Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

    9. Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính.
    Bạn Xmen_8711  cho rằng " người vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ (1:1)" thì có thể xử mức trung bình. Theo tôi thì không phải tình tiết giảm nhẹ nào cũng cân có thể bằng tình tiết tăng nặng! Bạn cần xem xét kỹ nhé!

     
    Báo quản trị |  
  • #38518   24/08/2008

    Xmen-8711
    Xmen-8711
    Top 25
    Male
    Lớp 12

    An Ninh, Việt Nam
    Tham gia:24/01/2008
    Tổng số bài viết (2714)
    Số điểm: 19524
    Cảm ơn: 908
    Được cảm ơn 1051 lần
    SMod

    Nặng - Nhẹ

    Cảm ơn hai bạn đã thông tin lại về ván đề tôi đã nêu. Chúng ta đang sống trong xã hội Xã hội chủ nghĩa, làm gì cũng phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật chứ làm gì có chuyện làm thế nào cũng được. mấy cái quy định tại điều 8,9 của Pháp lệnh xử lý VPHC bạn nêu ở trên tôi đọc thuộc từ ngày mới vào ngành rồi bạn bluesea ah.Tôi lấy ví dụ nhé: 1 hành vi vi phạm hành chính nếu xử phạt ở khung trung bình là 6 triệu đồng, có tình tiết tăng nặng là 10triệu đồng, có tình tiết giảm nhẹ thì 3triệu đồng. Người vi phạm có tình tiết giảm nhẹ là "tự nguyện khai báo và thành thật hối lỗi" và có tình tiết tăng nặng là "vi phạm trong tình trạng say rượu". Theo các bạn thì xử lý ở mức độ nào?
     
    Báo quản trị |  
  • #38526   25/08/2008

    vantai
    vantai

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:21/08/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thẩm quyền xử phạt của công an xã, phường, thị trấn

    Công an xã có quyền tạm giam xe khi người điều khiển xe môtô không đội nón bảo hiểm không?
     
    Báo quản trị |  
  • #38527   25/08/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 75
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Nói chung, hành vi không đội mũ bảo hiểm (điểm g khoản 3 điều 9) chỉ bị phạt tiền từ 100 ngàn đến 200 ngàn đồng chứ không bị đình chỉ lưu hành phương tiện (giam xe). Do vậy, công an xã (hay cơ quan nào cũng vậy) không có quyền giam xe.

    Bạn xem kĩ đoạn tôi trích dẫn dưới đây, đặc biết là những dòng tôi tô đậm màu xanh.

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

    Số: 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 

    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm b, điểm đ, điểm l, điểm o khoản 2; điểm c, điểm h  khoản 3; điểm a, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    b) Không báo hiệu trước khi xin vượt;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;

    d) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    đ) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;

    e) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, tai nghe (trừ người khiếm thính); người ngồi trên xe sử dụng ô;

    g) Tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    h) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường, ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;

    i) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao;

    k) Không tuân thủ khoảng cách an toàn tối thiểu khi điều khiển xe chạy trên đường cao tốc.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    b) Không thực hiện đúng các quy định dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu;

    c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    d) Xe được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên không đúng quy định;

    đ) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông tại nơi ùn tắc giao thông;

    h) Chở quá 1 (một) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội;

    i) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    k) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    l) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại các nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    m) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    n) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    o) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    d) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    đ) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    e) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe kéo đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác, chở vật cồng kềnh;

    g) Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên đường theo quy định;

    h) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    i) Chở quá 2 (hai) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    b) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    c) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    đ) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    e) Chở quá từ 3 (ba) người trở lên so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá  quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt hoặc điều khiển xe chuyển hướng đột ngột ngay trước đầu xe khác;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng hoặc sử dụng đèn chiếu xa; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

    b) Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên trái quy định;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Khi xảy ra tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    đ) Sử dụng chất ma túy.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    b) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, xe chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    c) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; đứng trên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu cờ, còi đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm g khoản 2, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5;

    đ) Vi phạm điểm đ khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm c khoản 6.

    ................

    Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

    c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

    d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

     

    Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

     .....

    3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định này.

    .............

    Điều 49. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính

    1. Người có thẩm quyền xử phạt được phép đình chỉ lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ (bằng hình thức tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký phương tiện, biển số đăng ký, sổ chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

    a) Đình chỉ lưu hành phương tiện 10 (mười) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 5, điểm b, điểm c, điểm d khoản 7, khoản 8, Điều 8; điểm b khoản 5, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 9; khoản 6 Điều 10; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 19; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 20; khoản 5 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện), khoản 5, khoản 6 Điều 27; khoản 5 Điều 34;

    b) Đình chỉ lưu hành phương tiện 30 (ba mươi) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 8; điểm i khoản 1, điểm h khoản 2, điểm a, điểm c, điểm i khoản 3, điểm d, điểm e khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 9; điểm a, điểm b khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 19; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 20; khoản 6 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện) Điều 27; khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 34;

    c) Đình chỉ lưu hành phương tiện từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 24; trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì đình chỉ lưu hành phương tiện từ 50 (năm mươi) ngày đến 90 (chín mươi) ngày.

    2. Ngoài những trường hợp đình chỉ lưu hành phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 46 và khoản 3 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    3. Khi phương tiện bị đình chỉ lưu hành bằng hình thức tạm giữ phương tiện, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

    4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các hình thức đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính.

     
    Báo quản trị |  
  • #24502   03/09/2008

    nguyentommy
    nguyentommy

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Bị giam xe

    tôi bị giam xe 30 ngày khi tham gia giao thông (không đội mũ bảo hiểm,không mang giấy tờ xe,ko có bằng lái 2 bánh,khi ngườii nhà mang giấy ĐKxe lên xuất trình nhưng CSGT đòi có bằng lái mới trả lại xe)vậy xin luật sư cho biết mức xử phạt bao nhiêu ngày,và bao nhiêu tiền.
    Chân thành cảm ơn Luật sư
     
    Báo quản trị |  
  • #24503   03/09/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 75
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Trả lời cho bạn, nhân tiện tôi tranh thủ tuyên truyền, phổ biến pháp luật chút. Bạn chịu khó đọc quy định sau đây để tự rút ra câu trả lời cho bản thân nhé. Nếu có gì chưa rõ, bạn cứ nêu câu hỏi tiếp.


     

    NGHỊ ĐỊNH

    Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

    Số: 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 

    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm b, điểm đ, điểm l, điểm o khoản 2; điểm c, điểm h  khoản 3; điểm a, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    b) Không báo hiệu trước khi xin vượt;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;

    d) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    đ) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;

    e) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, tai nghe (trừ người khiếm thính); người ngồi trên xe sử dụng ô;

    g) Tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    h) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường, ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;

    i) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao;

    k) Không tuân thủ khoảng cách an toàn tối thiểu khi điều khiển xe chạy trên đường cao tốc.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    b) Không thực hiện đúng các quy định dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu;

    c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    d) Xe được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên không đúng quy định;

    đ) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông tại nơi ùn tắc giao thông;

    h) Chở quá 1 (một) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội;

    i) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    k) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    l) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại các nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    m) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    n) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    o) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    d) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    đ) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    e) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe kéo đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác, chở vật cồng kềnh;

    g) Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên đường theo quy định;

    h) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    i) Chở quá 2 (hai) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    b) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    c) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    đ) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    e) Chở quá từ 3 (ba) người trở lên so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá  quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt hoặc điều khiển xe chuyển hướng đột ngột ngay trước đầu xe khác;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng hoặc sử dụng đèn chiếu xa; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

    b) Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên trái quy định;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Khi xảy ra tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    đ) Sử dụng chất ma túy.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    b) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, xe chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    c) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; đứng trên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu cờ, còi đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm g khoản 2, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5;

    đ) Vi phạm điểm đ khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm c khoản 6.
    .................

    Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; đèn tín hiệu; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

    b) Gắn biển số không đúng quy định; biển số mờ; biển số bị bẻ cong; biển số bị che lấp; biển số bị hỏng.

    2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Sử dụng còi không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

    b) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

    c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;

    b) Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

    b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.

    6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu còi;

    b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu giấy đăng ký, biển số không đúng quy định;

    c) Vi phạm điểm a khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm điểm b khoản 5 Điều này bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày.
    ................. 

    Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo giấy đăng ký xe; không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo giấy phép lái xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy phép lái xe bị tẩy xoá;

    b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m�i trường.

    4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn;

    b) Điều khiển xe ô tô không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

    b) Không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy phép lái xe bị tẩy xoá.

    7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 3, điểm b khoản 6 Điều này bị tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xoá.
    ......... 

    Điều 49. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính

    1. Người có thẩm quyền xử phạt được phép đình chỉ lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ (bằng hình thức tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký phương tiện, biển số đăng ký, sổ chứng nhận bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

    a) Đình chỉ lưu hành phương tiện 10 (mười) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm k khoản 5, điểm b, điểm c, điểm d khoản 7, khoản 8, Điều 8; điểm b khoản 5, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 9; khoản 6 Điều 10; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 19; điểm c khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 20; khoản 5 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện), khoản 5, khoản 6 Điều 27; khoản 5 Điều 34;

    b) Đình chỉ lưu hành phương tiện 30 (ba mươi) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 8; điểm i khoản 1, điểm h khoản 2, điểm a, điểm c, điểm i khoản 3, điểm d, điểm e khoản 4, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 9; điểm a, điểm b khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 19; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 20; khoản 6 Điều 24; khoản 3 (trường hợp vượt trên 100% số người, khách quy định được phép chở của phương tiện) Điều 27; khoản 2, điểm a, điểm b khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 34;

    c) Đình chỉ lưu hành phương tiện từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 24; trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì đình chỉ lưu hành phương tiện từ 50 (năm mươi) ngày đến 90 (chín mươi) ngày.

    2. Ngoài những trường hợp đình chỉ lưu hành phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 46 và khoản 3 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    3. Khi phương tiện bị đình chỉ lưu hành bằng hình thức tạm giữ phương tiện, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

    4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các hình thức đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính.

     
    Báo quản trị |  
  • #24504   03/09/2008

    nguyentommy
    nguyentommy

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    cám ơn Luật sư

    chân thành cám ơn luật sư,nhưng luật sư có thể cho e biết thêm vài vấn đề là đã xuất trình giấy tờ xe nhưng ko có bằng lái thì có phải giam xe ko hay là chỉ phạt thôi..huhuhu
     
    Báo quản trị |  
  • #24505   04/09/2008

    PhanAnhCuong
    PhanAnhCuong
    Top 75
    Lớp 4

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2008
    Tổng số bài viết (865)
    Số điểm: 5415
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 22 lần


    Bạn lười đọc quá hà! Nhưng thôi, tớ trả lời thêm cho bạn:

    "Điều 49. Đình chỉ lưu hành phương tiện vi phạm hành chính" - đây chính là việc "giam xe". Tại điều này có đoạn:

    "c) Đình chỉ lưu hành phương tiện từ 30 (ba mươi) ngày đến 45 (bốn mươi lăm) ngày đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 24; trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì đình chỉ lưu hành phương tiện từ 50 (năm mươi) ngày đến 90 (chín mươi) ngày."

    Bây giờ ta trở lại xem cái "điểm a khoản 3 Điều 24" là cái gì nhé. Đây: 

    "Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 
    .....

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy phép lái xe bị tẩy xoá;"


    Như vậy, việc bạn không có bằng lái thì  vừa bị phạt tiền (từ 100 ngàn đến 200 ngàn đồng) lại vừa bị giam xe (từ 30 đến 45 ngày).
    Bây giờ bạn đã rõ chưa nào?
     
     
    Báo quản trị |  
  • #24650   22/09/2008

    thuhuong67
    thuhuong67

    Sơ sinh

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:24/08/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tôi có bằng lái xe. bảo hiểm ,tôi điều khiển xe không chính chủ, bị phạt có đúng không?

    Tôi có đủ bằng lái xe, bảo hiểm xe . Vừa qua tôi điều khiển xe của mẹ tôi( xe có đủ hồ sơ hợp lệ) khi đến huyện YL bị cảnh sát giao thông bắt phạt vì lỗi điều khiển xe không chính chủ. Điều đó có đúng không? đề nghị các luật sư tư vấn cho tôi. Xin cảm ơn!
     
    Báo quản trị |