Xử lý nhân viên tự ý nghỉ việc?

Chủ đề   RSS   
  • #544718 29/04/2020

    minhhung456
    Top 500
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/01/2019
    Tổng số bài viết (98)
    Số điểm: 2644
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 36 lần


    Xử lý nhân viên tự ý nghỉ việc?

    Công nhân nghỉ việc ngang đã quá 5 ngày không liên lạc báo lại, trường hợp như vậy bên mình có được sa thải hay không, và nhân viên đó có được lãnh lương những ngày làm việc không?

     
    571 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #544733   29/04/2020

    anthuylaw
    anthuylaw
    Top 50
    Female
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/04/2017
    Tổng số bài viết (1117)
    Số điểm: 10158
    Cảm ơn: 252
    Được cảm ơn 246 lần


    Điều 126 Bộ luật Lao động 2012 quy định:
     
    Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
     
    1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
     
    2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
     
    Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
     
    3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
     
    Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
     
    Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ việc không báo trước công ty có thể sa thải họ được. Ngoài ra, cũng lưu ý là việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân thủ theo trình tự tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2012.

    Chỉ là gà con!

     
    Báo quản trị |  
  • #544743   29/04/2020

    Theo quy định nếu người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong năm mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có quyền sa thải người lao động.

     
    Báo quản trị |  
  • #544747   29/04/2020

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (940)
    Số điểm: 6500
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 126 lần


    1. Vấn đề ra quyết định sa thải:

    Để áp dụng hình thức sa thải thì cần phải đáp ứng đủ các điều kiện:

    - Người lao động vi phạm một trong các hành vi tại Điều 126 Bộ luật lao động 2012;

    - Trong nội quy của doanh nghiệp có quy định hành vi đó áp dụng hình thức kỷ luật sa thải;

    - Tuân thủ quy định xử lý kỷ luật lao động theo Điều 123 Bộ luật lao động và Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP.

    Vi phạm một trong 3 điều trên thì quyết định sa thải sẽ không đúng quy định pháp luật, nếu có tranh chấp thì pháp luật cũng sẽ không công nhận.

    Theo đó, tại Khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động 2012 và khoản 2 Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP,  Khoản 13 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP:

    "Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

    Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

    ...

    3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

    ...

    Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc

    ...

    2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

    a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

    b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

    c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

    => Như vậy, căn cứ các quy định trên nếu trong nội quy công ty có quy định về hành vi tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong vòng 01 tháng không có lý do chính đáng sẽ áp dụng biện pháp sa thải kết hợp cùng Khoản 13 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp có quyền áp dụng hình thức kỷ luật là sa thải.

    2. Về phần tiền lương chưa nhận: Công ty có trách nhiệm chi trả tiền lương cho những ngày công nhân đó đã làm việc, và thông báo cho công nhân đó tới nhận.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #544750   29/04/2020

    Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì công ty có quyền xử lý kỷ luật sa thải căn cứ Điều 126 Bộ luật lao động 2012.

    Nếu người lao động có lý do chính đáng như thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động thì không được kỷ luật sa thải người lao động.

    Anh cũng lưu ý thêm là công ty phải có Nội quy lao động đã được đăng ký với Sở LĐTBXH và Nội quy có quy định rõ hành vi vi phạm này bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thì công ty mới được tiến hành kỷ luật sa thải người lao động và phải tuân thủ trình tự thủ tục xử lý kỷ luật được quy định tại Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động:

    "1. Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

    2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

    3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

    4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

    5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động."

    Và hướng dẫn tại điều 12 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

    Không được xử lý kỷ luật người lao động trong các trường hợp sau:

    "a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

    b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

    c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

    d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi."

     

     
    Báo quản trị |  
  • #544897   30/04/2020

    Hiện nay đất nước chúng ta đang trên đà phát triển, chính vì vậy mà số lượng công ty xuất hiện ngày càng nhiều hơn. Chính vì vậy số lượng  người lao động cũng tăng cao đáng kể. Vì lẽ đó số lượng người không hiểu biết về quy định của luật lao động cũng không kém. Người lao động có thể tự do lực chọn công việc nhưng không thể tự ý nghỉ việc được. Và phải hoàn thành nghĩa vụ với người sử dụng lao động.
     
    Việc này được quy định cụ thể ở Điều 43 Bộ luật lao động 2012:
     
    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
     
    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
     
    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
     
    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
     
    Do đó, người lao động không nên tự ý bỏ việc vì một sự việc chủ quan nào đó. Hãy thương thảo với người sử dụng lao động để tìm ra cách giải quyết cho hợp tình hợp lý.
     
    Báo quản trị |  
  • #544905   30/04/2020

    thuylinh2311
    thuylinh2311
    Top 50
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2017
    Tổng số bài viết (920)
    Số điểm: 9451
    Cảm ơn: 7
    Được cảm ơn 132 lần


    Trường hợp này nếu xét về thực tế thì có nhiều cách khác nhau, vì thực sự mỗi công ty tùy hoàn cảnh sẽ muốn áp dụng cách chấm dứt hợp đồng khác nhau. 
     
    Hướng đơn giản nhất là thỏa thuận cho thôi việc. Nếu không muốn thực hiện nhiều thủ tục và không phát sinh nghĩa vụ gì cho người lao động thì công ty gọi người lao động lên để ký vào biên bản thỏa thuận chấm dứt HĐ lao động. Sau đó thanh toán tiền lương, chốt sổ bảo hiểm cho NLĐ.

    Đối với việc tự ý nghỉ không có lý do đúng quy định thì sẽ phải xử lý kỷ luật (sai thải). Trình tự sa thải các bạn trên đã nêu rồi. Tuy nhiên nếu công ty muốn xử lý theo hướng đơn phương chấm dứt HĐLĐ (quy định không nói rõ) thì có thể tham khảo hướng dẫn tại Công văn số 646/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 6/03/2003 (công văn đã khá lâu rồi). Theo đó ghi nhận khi người lao động tự ý bỏ việc liên tục từ 5 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng, thì người sử dụng lao động gửi văn bản thông báo cho người lao động đến nơi làm việc để xem xét mối quan hệ lao động:
     
    - Nếu trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người lao động đến nơi làm việc để đạt nguyện vọng được tiếp tục làm việc, thì người sử dụng lao động bố trí việc làm cho người lao động và tiến hành xử lý kỷ luật lao động. 
     
    - Nếu quá thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người lao động không đến nơi làm việc và không báo cáo lý do vắng mặt, thì người sử dụng lao động trao đổi, thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở, báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về lao động địa phương biết và xử lý như trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
    Cập nhật bởi thuylinh2311 ngày 30/04/2020 10:05:13 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #550402   29/06/2020

    Trường hợp nhân viên nghỉ việc ngang anh cần xem xét hợp đồng mà bên công ty đã giao kết với người lao động. Nếu hợp đồng mà anh giao kết là hợp đồng thử việc thì theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật lao động 2012 thì trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Vì vậy, đối với trường hợp người lao động nghỉ ngang 5 ngày và có giao kết hợp đồng thử việc thì người lao động không phải báo trước và không phải bồi thường trường hợp này.

     
    Báo quản trị |