Xin tư vấn về số thửa đất

Chủ đề   RSS   
  • #399966 19/09/2015

    lenanguyen2015

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:19/09/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin tư vấn về số thửa đất

    Em muốn hỏi luật sư là hai khu đất khác nhau của hai nhà khác nhau có cùng số thửa không?

    Ví dụ Thửa đất số : 23, tờ bản đồ số:9 thuộc về ông Nguyễn Văn A thì đất của ông Nguyễn Văn B có được nằm trong Thửa đất số 23 hay không.

    Theo ông làm ở địa chính UBND xã thì khu đất của nhà em và nhà hàng xóm cùng nằm trên số thửa 23 có đúng không.

    Em mong luật sư giải thích dùm cho em. Em xin cảm ơn nhiều ạ. Kính chúc các Luật sư sức khỏe dồi dào.

     
    3774 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #445211   13/01/2017

    Chào bạn, dựa vào thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin được góp ý như sau:

    Căn cứ Điều 13 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về Nhóm dữ liệu về thửa đất:

    1. Dữ liệu số hiệu thửa đất gồm có:

    a) Số tờ bản đồ là số thứ tự của tờ bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính trong phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã;

    b) Số thửa đất là số thứ tự của thửa đất trên mỗi tờ bản đồ hoặc bản trích đo địa chính có thửa đất đó; trường hợp bản trích đo địa chính có một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.

    Và theo Khoản 3, Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận:

    “3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

    Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi "Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với... (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)".

    Như vậy, đất nhà bạn và đất nhà ông hàng xóm cùng số thửa đất chỉ trong trường hợp trong trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn có ghi rõ người cùng sử dụng là gia đình hàng xóm và ngược lại. Trường hợp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có chi tiết này thì việc trùng số thửa đất giữa gia đình bạn và hàng xóm là điều không thể và bạn nên kiểm tra bản đồ địa chính để xác thực.

    Trên đây là những góp ý của tôi. Mong rằng bạn đã hài lòng với những góp ý của tôi, trong trường hợp vẫn còn thắc mắc bạn có thể liên lạc với chúng tôi để giải đáp. Trân trọng.

    Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |