DanLuat 2015

Xin tư vấn giúp: Lấy tiền công ty

Chủ đề   RSS   
  • #304181 26/12/2013

    HoangDuong90

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:26/12/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin tư vấn giúp: Lấy tiền công ty

    Kính chào Luật Sư!. Em là Hoàng Dương có một người em đang làm ở một công ty dịch vụ. Em của em có lấy tiền của Công ty cách đây hơn 2 tuần và có về kể chuyện cho em. Do cảm thấy xấu hổ nên không thể trực tiếp hỏi được. Qua câu chuyện em xin tóm tắt lại ạ: Cách đây nửa tháng nó có xin công ty làm một biên bản giấy đề nghị thanh toán và hợp đồng của một đối tác công ty đang nợ tiền, giá trị là: 7 triệu 7 cả thuế do có mối quan hệ tốt nên đa thu hồi được . Do có ý muốn xin nghỉ ở công ty nhưng sợ các khoản tiền hoa hồng không được thanh toán (nó đã làm được hơn 1 năm, kể có một vài trường hợp các anh chị  sau khi xin nghỉ đã không được thanh toán) nên có ý muốn giữ lại và chờ các khoản tiền của các đối tác chuyển về để nhận hoa hồng chứ không có ý chiếm đoạt số tiền trên (nhưng vẫn chưa xin nghỉ việc chính thức tại công ty). Vậy xin hỏi Ban Luật sư. Hành động giữ tiền trên có được coi là chiếm đoạt tài sản công ty không ạ. Không biết có phạm vào luật hình sự không. ( Em em chỉ muốn lấy lại những khoản tiền mà mình do chính công sức mình bỏ ra).  Xin Cảm ơn ạ!

     
    2408 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #304512   31/12/2013

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3177)
    Số điểm: 24032
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1250 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Trường hợp này, bạn nên khuyên người em của mình trả lại số tiền trên cho công ty. Nếu công ty thực hiện việc truy thu mà không có khả năng trả được tiền thì em của bạn có thể sẽ bị truy tố bởi hành vi dùng tài sản của công ty sử dụng vào việc riêng khi không được sự đồng ý của công ty thì có thể được hiểu là chiếm đoạt tài sản của người khác, hành vi này có thể phạm vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 139 BLHS.

    Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Tái phạm nguy hiểm;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

    g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

    a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    Trong trường hợp không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo khoản 1 điều 18 Nghị định 73/2010/NĐ-CP:

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

    a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    đ) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác.

    Chúc bạn giải quyết được vấn đề nhanh chóng!

     


     

     

     

    Cập nhật bởi Ls.NguyenHuyLong ngày 31/12/2013 09:20:32 SA

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Ls.NguyenHuyLong vì bài viết hữu ích
    hadong92 (31/12/2013)

0 Thành viên đang online
-