Xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

Chủ đề   RSS   
  • #569682 30/03/2021

    nhmylinh97
    Top 150
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/10/2019
    Tổng số bài viết (426)
    Số điểm: 2619
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 23 lần


    Xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

    Các trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo quy định pháp luật căn cứ Điều 54 và 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014

    Trường hợp 1: Các đối tượng sau đây khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu

    - Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    - Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    - Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    Trường hợp 2: Bị suy giảm khả năng lao động:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

    b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
    Về mức hưởng chị xem chi tiết tại: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội

    Trường hợp 3: đối với cán bộ công chức viên chức nếu thuộc đối tượng tinh giản biên chế sẽ được về hưu trước tuổi và hưởng các chế độ theo Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế

    Nếu đủ năm đóng BHXH nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi hưu, và vẫn muốn nghỉ trước tuổi thì có thể xin nghỉ việc, đợi đến khi đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí làm hồ sơ để hưởng trợ cấp.

     
    132 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #569754   31/03/2021

    huynhthu95
    huynhthu95
    Top 50
    Female
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/06/2017
    Tổng số bài viết (1103)
    Số điểm: 11374
    Cảm ơn: 61
    Được cảm ơn 159 lần


    Cũng cần trao đổi thêm là việc nghỉ hưu theo đối tượng tinh giản biên chế không phải xin là được, nhiều người hiểu nhầm đây là chính sách theo cơ chế xin cho, nhưng theo quy định là phải có những yếu tố như không hoàn thành nhiệm vụ, không thể bố trí công việc khác và theo tự nguyện của người thuộc đối tượng tinh giản thì nhà nước mới xét cho tinh giản.

     
    Báo quản trị |  
  • #569814   31/03/2021

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (1177)
    Số điểm: 7700
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 161 lần


    Chế độ tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế có nêu:

    "2. “Tinh giản biên chế” trong Nghị định, này được hiểu là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế."

    Như vậy, trong trường hợp này đối với những người không đáp ứng được yêu cầu công việc nên bị tinh giản biên chế, chứ không phải là cơ chế xin nghỉ theo đối tượng để được hưởng chế độ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.

    Trước tiên cần phải xác định mình phải thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và nội dung sửa đổi tại Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

    Sau khi thuộc trường hợp nghỉ tinh giản mới xét đến chế độ hưởng trong đó có đề cập đến độ tuổi. Bạn tham khảo thêm tại Nghị định 143/2020/NĐ-CP để xác định tuổi để hưởng tới các chế độ nghỉ khi tinh giản biên chế theo các văn bản trên.

     
    Báo quản trị |