DanLuat 2015

Xin hỏi về chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Chủ đề   RSS   
  • #375916 25/03/2015

    crazymoon91

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/03/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi về chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

    Xin các luật sư tư vấn giúp trường hợp của tôi. Gia đình tôi có 1 mảnh đất được chứng nhận là đất trồng cây lâu năm như trên ảnh. Mảnh đất này trước đây là ao vườn và bây giờ đã được lấp thành đất, nay gia đình tôi muốn chuyển mảnh đất này thành đất ở, mảnh đất do tổ tiên để lại và có trước năm 1980. Cho tôi hỏi cần phải làm những thủ tục gì để chuyển đổi thành đất ở và chi phí là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn, 

     
    3900 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #376122   26/03/2015

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4930)
    Số điểm: 29022
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 1781 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Theo quy định tại Điều 57, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thực hiện thì người sử dụng đất có quyền được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của mình.

    Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

    a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

    b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

    c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

    d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

    e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

    g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

    2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

    Vì vậy nguyện vọng của gia đình bạn là có thể thực hiện được.

    Về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất  đối với cá nhân, hộ gia đình được quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 45/2014/NĐ- CP của Chính Phủ với nội dung chi tiết như sau:

    Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

    2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

    a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    - Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

    - Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.

    Về giá đất các loại sẽ được căn cứ vào bảng giá đất của Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương ban hành hàng năm. Thửa đất của gia đình bạn ở Hà Nội nên sẽ phải căn cứ bảng giá đất của UBND thành phố Hà Nội để làm căn cứ tính tiền chuyển mục đích. Hiện tại Bảng giá đất ở tại huyện Gia Lâm được quy định như sau:

    BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI CÁC THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN GIA LÂM
    (Kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

    Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

    TT

    Tên đường phố

    Giá đất ở

    Giá đất thương mại, dịch vụ

    Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    a

    Thị trấn Yên Viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Đường Hà Huy Tập

    22 000

    12 540

    10 560

    9 360

    13 824

    8 813

    7 603

    6 739

    11 520

    7 344

    6 336

    5 616

    2

    Đường Phan Đăng Lưu

    12 400

    8 060

    6 820

    6 200

    7 862

    5 054

    3 032

    2 695

    6 552

    4 212

    2 527

    2 246

    3

    Đường Thiên Đức

    12 400

    8 060

    6 820

    6 200

    7 862

    5 054

    3 032

    2 695

    6 552

    4 212

    2 527

    2 246

    4

    Đường Đình Xuyên

    12 400

    8 060

    6 820

    6 200

    7 862

    5 054

    3 032

    2 695

    6 552

    4 212

    2 527

    2 246

    b

    Thị trấn Trâu Quỳ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Đường Nguyễn Đức Thuận

    19 200

    11 340

    9 840

    8 736

    12 096

    8 165

    7 085

    6 290

    10 080

    6 804

    5 904

    5 242

    6

    Đường từ Nguyễn Đức Thuận đến hết thị trấn Trâu Quỳ (QL5)

    18 000

    10 620

    8 820

    7 920

    11 405

    6 842

    4 182

    3 707

    9 504

    5 702

    3 485

    3 089

    7

    Đường Nguyễn Huy Nhuận (từ Nguyễn Đức Thuận đến hết ĐP TT Trâu Quỳ)

    13 800

    8 832

    7 452

    6 762

    8 640

    5 746

    3 456

    2 851

    7 200

    4 788

    2 880

    2 376

    8

    Đường Ngô Xuân Quảng

    18 000

    10 620

    8 820

    7 920

    11 405

    6 842

    4 182

    3 707

    9 504

    5 702

    3 485

    3 089

    9

    Đường trong trường Đại học NN I (nối từ đường Ngô Xuân Quảng đến hết ĐP trường ĐHNN I)

    12 400

    8 060

    6 820

    6 200

    7 862

    5 054

    3 032

    2 695

    6 552

    4 212

    2 527

    2 246

    10

    Đường từ Đại học Nông nghiệp I đến hết địa phận thị trấn Trâu Quỳ

    12 400

    8 060

    6 820

    6 200

    7 862

    5 054

    3 032

    2 695

    6 552

    4 212

    2 527

    2 246

    11

    Đường Cổ Bi: đoạn qua thị trấn

    15 000

    9 300

    7 800

    7 050

    9 504

    5 892

    3 612

    3 041

    7 920

    4 910

    3 010

    2 534

    12

    Đường từ tiếp giáp đường Nguyễn Đức Thuận đi qua tổ dân phố Kiên Thành đến giáp đường từ Đại học NN1 đến hết địa phận TT Trâu Quỳ

    12 200

    7 930

    6 710

    6 100

    7 776

    4 898

    2 954

    2 644

    6 480

    4 082

    2 462

    2 203

    Luật sư không rõ vị trí thửa đất của gia đình bạn cụ thể nên cung cấp cho bạn các bảng giá đất để bạn xác định.

    BẢNG SỐ 7

    BẢNG GIÁ ĐẤT KHU VỰC GIÁP RANH THUỘC HUYỆN GIA LÂM
    (Kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

     Đơn vị tính: 1000đ/m2

    STT

    Tên đường phố

    Giá đất

    Giá đất thương mại, dịch vụ

    Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    a

    Quốc lộ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Quốc lộ 5: Đường Nguyễn Đức Thuận (đoạn qua xã Cổ Bi)

    19 200

    11 340

    9 840

    8 736

    6 221

    12 096

    8 165

    7 085

    6 290

    3 396

    10 080

    6 804

    5 904

    5 242

    2 830

     

    Quốc lộ 5 Đường Nguyễn Văn Linh (Đoạn qua xã Cổ Bi)

    19 200

    11 340

    9 840

    8 736

    6 221

    12 096

    8 165

    7 085

    6 290

    3 396

    10 080

    6 804

    5 904

    5 242

    2 830

    2

    Quốc lộ 1B: Từ Cầu Thanh Trì đi Lạng Sơn

    19 200

    11 340

    9 840

    8 736

    6 221

    12 096

    8 165

    7 085

    6 290

    3 396

    10 080

    6 804

    5 904

    5 242

    2 830

     

    Đường gom Cầu Thanh Trì: địa phận xã Đông Dư

    9 400

    6 392

    5 712

    4 982

    3 892

    6 048

    4 536

    4 112

    3 569

    2 222

    5 040

    3 780

    3 427

    2 974

    1 852

    b

    Đường địa phương

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Cổ Bi (dốc Hội-giáp thị trấn Trâu Quỳ)

    13 800

    8 832

    7 800

    6 762

    5 216

    8 640

    6 221

    5 616

    4 838

    2 706

    7 200

    5 184

    4 680

    4 032

    2 255

    4

    Đường đê Sông Hồng

    10 800

    7 236

    6 432

    5 616

    4 374

    6 912

    5 098

    4 631

    4 009

    2 222

    5 760

    4 248

    3 859

    3 341

    1 852

    5

    Đường Nam đê Sông Đuống (từ cầu Phù Đổng đến hết địa phận xã Cổ Bi)

    8 000

    5 520

    4 720

    4 320

    3 384

    4 914

    3 440

    2 458

    1 966

    1 572

    4 095

    2 867

    2 048

    1 638

    1 310

    BẢNG SỐ 8

    BẢNG GIÁ ĐẤT VEN TRỤC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN GIA LÂM
    (Kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội)

    Đơn vị tính: 1000đ/m2

    TT

    Tên đường phố

    Giá đất ở

    Giá đất thương mại, dịch vụ

    Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    VT1

    VT2

    VT3

    VT4

    Ngoài 200m

    a

    Quốc lộ

     

     

     

     

    Tính từ chỉ giới hè đường, theo giá đất khu dân cư nông thôn

     

     

     

     

    Tính từ chỉ giới hè đường, theo giá đất khu dân cư nông thôn

     

     

     

     

    Tính từ chỉ giới hè đường, theo giá đất khu dân cư nông thôn

    1

    Quốc lộ 1:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -

    Hà Huy Tập (đoạn qua xã Yên Viên)

    10 800

    7 236

    6 156

    5 616

    4.976

    4.800

    4.032

    3.629

    4 147

    4 000

    3 360

    3 024

    -

    Đặng Phúc Thông

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    2

    Quốc lộ 5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -

    Nguyễn Đức Thuận: từ cuối đường Nguyễn Văn Linh đến đường Kiên Thành (qua xã Phú Thị, Đặng Xá)

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    -

    Đường Nguyễn Bình

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

     

    Đường Hà Nội Hưng Yên đoạn qua xã Đa Đốn

    8.000

    5.520

    4.720

    4.320

    4.775

    4.280

    3.355

    2.791

    3 979

    3 567

    2 796

    2 326

     

    Đường Hà Nội Hưng Yên đoạn qua xã Đông Dư

    9.600

    6.528

    5.568

    5.088

    4.902

    4.718

    3.748

    3.315

    4 085

    3 932

    3 123

    2 763

    3

    Đường Ỷ Lan

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -

    Đoạn từ Cầu vượt Phú Thụy đến đoạn giao đường 181

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    -

    Đoạn từ đoạn giao đường 181 đến đê Sông Đuống

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    4

    Đường Kiêu Kỵ

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    5

    Đoạn từ giáp cuối đường Kiêu Kỵ đến hết địa phận Hà Nội

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    6

    Quốc lộ 181 (từ đường Ỷ Lan đến hết địa phận Hà Nội)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -

    Đoạn từ đường Ỷ Lan đến hết địa phận xã Kim Sơn

    9 400

    6 392

    5 452

    4 982

    4.800

    4.620

    3.670

    3.246

    4 000

    3 850

    3 058

    2 705

    -

    Đoạn từ tiếp giáp xã Lệ Chi đến hết địa phận Hà Nội

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    b

    Đường địa phương

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Đường Ninh Hiệp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đoạn từ Dốc Lã đến Khu du lịch sinh thái Cánh Buồm Xanh

    9 400

    6 392

    5 452

    4 982

    4.800

    4.620

    3.670

    3.246

    4 000

    3 850

    3 058

    2 705

     

    Đường Ninh Hiệp: Đoạn từ Khu du lịch sinh thái Cánh Buồm Xanh đến hết địa phận xã Ninh Hiệp

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    10

    Quốc lộ 1B đi Trung Màu

    3.900

    2.964

    2.574

    2.379

    3.024

    2.318

    1.814

    1.512

    2 520

    1 932

    1 512

    1 260

    11

    Đường Yên Thường

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    12

    Đường Nguyễn Huy Nhuận (hết địa phận thị trấn Trâu Quỳ đến đường Ỷ Lan)

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    13

    Đường từ hết địa phận thị trấn Trâu Quỳ đi ngã ba Đa Tốn

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    14

    Đường Đa Tốn

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    15

    Cuối đường Đa Tốn đến đường Kiêu Kỵ

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    16

    Đường Dương Hà (từ Đình Xuyên qua UBND xã, trạm Y tế đến đê sông Đuống)

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    17

    Ninh Hiệp - Đình Xuyên

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    18

    Thiên Đức (Hà Huy Tập qua xã Yên Viên đến hết địa phận huyện Gia Lâm)

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    19

    Đường Đình Xuyên (qua xã Đình Xuyên)

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    20

    Đường đê Sông Hồng

    7 800

    5 460

    4 680

    4 290

    4.656

    4.234

    3.326

    2.772

    3 880

    3 528

    2 772

    2 310

    21

    Đê Sông Đuống: Đoạn qua xã Yên Viên, xã Dương Hà (QL1A đến QL1B)

    5 800

    4 176

    3 596

    3 306

    4.536

    3.386

    2.662

    2.057

    3 780

    2 822

    2 218

    1 714

    22

    Đường Phù Đổng

    3.900

    2.964

    2.574

    2.379

    3.024

    2.318

    1.814

    1.512

    2 520

    1 932

    1 512

    1 260

    23

    Đường Trung Mầu (QL1B đến hết địa phận Hà Nội)

    3.900

    2.964

    2.574

    2.379

    3.024

    2.318

    1.814

    1.512

    2 520

    1 932

    1 512

    1 260

    24

    Đường Phú Thị (từ đường 181 qua trường THCS Tô Hiệu đến Mương nước giáp xã Dương Quang

    6 600

    4 686

    4 026

    3 696

    4.620

    3.721

    3.175

    2.646

    3 850

    3 101

    2 646

    2 205

     

    Đường Dương Xá

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    25

    Đường Dương Quang (từ trạm y tế xã Dương Quang qua UBND xã Dương Quang đến ngã tư đầu thôn Yên Mỹ

    8 400

    5 796

    4 956

    4 536

    4.752

    4.476

    3.629

    3.024

    3 960

    3 730

    3 024

    2 520

    Ghi chú: Giá đất tại các vị trí 4 theo bảng giá trên đây nhưng không thấp hơn giá đất khu dân cư nông thôn liền kề.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư cho trường hợp bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc bạn có thể tiếp tục gửi câu hỏi về diễn đàn để được các luật sư cùng tư vấn hoặc nghe tư vấn trực tiếp từ luật sư tại Công ty Luật Bách Dương, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006281 nhánh số 4.

    Chúc bạn mạnh khỏe và thành công!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
  • #376170   26/03/2015

    tamanbinhan
    tamanbinhan

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:24/03/2014
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 1 lần


    Cơ sở để chuyển mục đích sử dụng đất là: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất. Vì vậy, nếu mảnh đất của bạn có quy hoạch sử dụng đất ở  và nằm trong kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất hàng năm được phê duyệt thì bạn có cơ sở đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    . Để có Thông tin quy hoạch bạn có thể làm đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch tại xã/phường hoặc bộ phận một cửa của UBND cấp quận, huyện.

    Về nghĩa vụ tài chính phải thực hiển khi chuyển đổi:

    Đất của bạn là đất nông nghiệp được nhà nước công nhận QSDĐ như nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,  thì: "thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền" - Thông tư 76/2014/TT-BTC

    Về diện tích được chuyển đổi: căn cứ vào hạn mức sử dụng đất của Tỉnh và thành phố nơi có đất.

    Bạn thảm khảo về điều kiện, trình tự, thủ tục và cách tính nghĩa vụ tài chính trong Quyết định 24/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội (vì mảnh đất của bạn ở huyện Gia Lâm).

    Trân trọng

     
    Báo quản trị |  
  • #376311   27/03/2015

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4930)
    Số điểm: 29022
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 1781 lần
    Lawyer

    Đồng ý về những nội dung tư vấn bổ sung này.

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư. DƯƠNG VĂN MAI - Email: Lsduongmai@gmail.com

CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG, ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI - http://www.luatbachduong.vn

Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Tổng đài tư vấn: 19006281

0 Thành viên đang online
-