Xin hỏi về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #422858 26/04/2016

    sonthuylythanh

    Sơ sinh

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi về chuyển đổi mục đích sử dụng đất

    tại xã tôi có mảnh đất nhà trường cấp 1 cũ ( đa chuyển đi nơi khác 10 năm nay, và đã thanh lý tài sản trên đất). Tôi xin hỏi, đất đó hiện giờ được gọi là đất phi nông nghiệp, nhưng xã đã nhất trí cho tôi thuê để trồng cây ăn quả và trồng nấm, vậy UBND xã phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp phải không, và tính thuế là tinh theo đất phi nông nghiệp hay đất sản xuất nông nghiệp.

     
    2272 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440659   06/11/2016

    suhip
    suhip

    Female
    Sơ sinh


    Tham gia:10/10/2016
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


     Chào anh/chị,

            Theo như thông tin anh/chị cung cấp, tôi xin có một vài ý kiến như sau:

            Thứ nhất, vì mảnh đất đó trước đây được dùng để xây trường học nên được coi là đất phi nông nghiệp nên khi UBND xã quyết định cho anh/chị thuê mảnh đất đó để sử dụng cho mục đích nông nghiệp thì anh/chị phải làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    Điều 57, Luật Đất đai 2013 có quy định về hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:

            Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

            1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

    a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

    b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

    c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

    d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

    e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

    g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

           2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

             

              Như vậy, trường hợp của anh/chị không thuộc quy định tại khoản 1, Điều 57 nên anh/chị không cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất

     

     

            Thứ hai, sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thì các nghĩa vụ tài chính mà anh/chị phải thực hiện sẽ là đối với loại hình đất mà anh/chị đang sử dụng (đất nông nghiệp) theo quy định tại  Điều 1, 2 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và phần I. Phạm vi áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định trong Thông tư số 35/VBHN-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp

          Điều 1

          Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).

    Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

          Điều 2

          Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm :

    - Đất trồng trọt ;

    - Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản ;

    - Đất rừng trồng.

           I. Phạm vi áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp

           1. Những tổ chức, cá nhân nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được quy định ở Điều 1 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và ở Điều 1 Nghị định số 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ, cụ thể thêm: hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp là hộp nộp thuế chỉ trong các trường hợp địa phương chưa thực hiện xong việc giao ruộng đất cho từng hộ nông dân, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất còn nộp thuế chung.

          Trên đây là phần tư vấn của tôi, nếu có thắc mắc, anh/chị vui lòng liên hệ với chúng tôi.

    Cập nhật bởi suhip ngày 06/11/2016 11:15:28 CH Có lỗi sai

    Vũ Minh Châu | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 3.2899.888 - E: luatvietkim@gmail.com - Web: http://vietkimlaw.com/

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN

    CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |