Xin hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #410852 24/12/2015

    hoaihuong211093

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:24/12/2015
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Thưa luật sư: Năm 1975 gia đình lập nghiệp và khai hoang trên mảnh đất ngang 80m, dài 800m để chăn nuôi, trồng trọt. Đất được sử dụng với mục đích trồng trọt (trồng hơn 80 cây điều là nguồn thu nhập chính của gia đình) chưa có giấy chứng nhận sỡ hữu, không có tranh chấp và sinh sống từ năm 1975 đến nay. Qua quá trình sinh sống, do gia đình tôi không biết chữ, không am hiểu về Pháp luật đất đai, nên không xin giấy chủ quyền của Nhà nước nhưng đến năm 1995, đại diện Ủy Ban Nhân Dân xã đã trao đổi miệng với gia đình tôi, buộc gia đình tôi phải cưa điều trả đất cho nhà nước không có đền bù, không có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, chỉ yêu cầu bằng miệng, gia đình đồng ý cho cưa vườn điều hơn 80 cây. Sau khi thu hồi phần đất chiều ngang 70m chiều dài 800m để làm sân banh, phục vụ nhu cầu công cộng cho nhân dân, nhà nước hứa sẽ đổi lại những thiệt thòi của gia đình là cấp giấy chủ quyền nhà đất cho gia đình tôi với chiều ngang 10m, chiều dài 20m. Do tin tưởng vào chính quyền địa phương gia đình đồng ý giao đất. Nhưng từ 1995 đến nay, số đất mà Nhà nước thu hồi gia đình không làm những dự án công cộng mà được Ủy Ban Nhân Dân xã phân nền bán từng phần cho những hộ dân với giá một nền mặt tiền đường14.000.000 đồng nền. Phần đất phía sau thì để trống, không xây dựng bất cứ một công trình nào. Phần đất nhà nước thu hồi lại để bán lại cho hộ gia đình khác thì có đúng quy định không? Gia đình tôi muốn xin lại phần đất 10m, 100m thì có hợp lý không và thủ tục làm như thế nào. Như vậy, trong quá trình sinh sống và sản xuất từ năm 1975 thì gia đình có đủ điều kiện để xin cấp giấy chủ quyền sử dụng đất không và quy trình xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào? Gia đì

     
    4760 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444658   30/12/2016

    Chào bạn, dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp tôi xin được góp ý như sau:

    Thứ nhấtVề việc gia đình bạn muốn xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất 10m, 100m đã sử dụng từ năm 1975:

    Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    [...] 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Và được hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định 43/2014 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai:

    “5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

    a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;...”

    Theo đó, diện tích đất mà gia đình bạn đang sử dụng nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp, có thể được cấp GCNQSDĐ theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

    Thứ haiVề thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    - Trình tự thực hiện: ( Điều 61, 70 Nghị định 43/2014)

    Bước 1. Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

    Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

    Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

    Bước 3. Từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3, Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sau đó trình hồ sơ qua bộ phận Tài nguyên và Môi trường.

    Bước 4.  Bộ phận Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

    Bước 5:  Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đồng thời chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Bước 6.  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm chỉnh lý biến động vào bộ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Bước 7. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận.

    Bước 8. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

    Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ nộp tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, UBND cấp huyện sẽ tiến hành thẩm tra, xác định xem gia đình bạn có thể được cấp GCNQSDĐ hay không, và sẽ trao Giấy chứng nhận cho gia đình bạn nếu có đủ các điều kiện cấp.

    Thứ ba: Về việc UBND xã thu hồi đất của gia đình bạn

    Căn cứ Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định nhà nước thu hồi, trưng dụng đất trong trường hợp sau: 

    "Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

    1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

    b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

    c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

    2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai."

    Do vậy, UBND xã thu hồi đất của gia đình bạn, bán cho hộ dân khác là trái quy định của pháp luật.

    Bên cạnh đó, Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014 về Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

    Theo quy định này, khi bị Nhà nước thu hồi thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất.

    Mặt khác, về mặt pháp lý, việc thu hồi đất của cá nhân, hộ gia đình phải có quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện (Điều 66 Luật Đất đai 2013), UBND xã không có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất. Trường hợp bạn có nghi ngờ về việc thu hồi đất của UBND xã có thể làm đơn khiếu nại lên chủ tịch UBND cấp huyện để xác định xem việc thu hồi đất đó có đúng hay không.

    Trên đây là một số góp ý của tôi, nếu bạn vẫn còn thắc mắc có thể liên hệ tới chúng tôi để được giải đáp. Trân trọng.

     

                Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

    Cập nhật bởi clevietkimlaw3 ngày 31/12/2016 01:46:14 CH

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
  • #445640   21/01/2017

    ta.luatsaoviet
    ta.luatsaoviet
    Top 100
    Male
    Lớp 6

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/12/2015
    Tổng số bài viết (625)
    Số điểm: 7648
    Cảm ơn: 88
    Được cảm ơn 297 lần


    Chào bạn, tôi xin tư vấn trường hợp của gia đình bạn như sau:

    Thứ nhất, phần đất nhà nước thu hồi lại để bán lại cho hộ gia đình khác có đúng quy định không?

    Khi quyền sử dụng đất đã được thu hồi đúng quy định của pháp luật và được đưa vào để thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì mới có thể phân lô bán  nền cho các chủ thể khác. Trường hợp của gia đình bạn không phải là bị "Nhà nước" thu hồi đất bởi theo quy định của luật đất đai thì việc thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có Quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh). Phần đất chiều ngang 70m, chiều dài 800m của gia đình bạn chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chỉ “trao trả đất” thực tế cho UBND xã nên việc “trao trả đất” này không được coi là một trong những thủ tục thu hồi đất của Nhà nước. Như vậy, UBND xã tự yêu cầu gia đình bạn trả đất rồi phân lô bán nền là không đúng quy định pháp luật.

    Thứ hai, gia đình muốn xin lại phần đất 10m, 100m thì có hợp lý không?

    Do việc “trả lại đất” không có văn bản và việc thu hồi đất cũng không có Quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền nên gia đình bạn không phải “xin lại đất”. Gia đình bạn vẫn có thể tiếp tục sử dụng phần đất này cho đến khi có Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Thứ ba, gia đình bạn có đủ điều kiện để xin cấp GCNQSDĐ hay không?

    Năm 1975 gia đình bạn khai hoang được thửa đất này, tuy nhiên về măt pháp lý thì đây vẫn là hình thức lấn, chiếm đất. Do không có hồ sơ địa chính của thửa đất gia đình bạn đang sử dụng nên tôi không thể biết rõ về nguồn gốc thửa đất này để xem xét gia đình bạn có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ hay không. Tuy nhiên, gia đình bạn có thể đối chiếu hồ sơ thửa đất gia đình bạn với quy định tại Điều 19 (Các trường hợp không cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ), Điều 22 (Việc xử lý, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 ), Điều 23 để biết gia đình mình có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ hay không.

    Thứ tư, Quy trình cấp GCNQSDĐ

    Quy trình cấp GCNQSDĐ được quy định tại Điều 61, Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Tuy nhiên có thể tóm gọn qua các bước tổng quát sau:

    Bước 1: Gia đình bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc UBND cấp xã.

    Bước 2: Bộ phận tiếp nhận của VPĐKĐĐ cấp huyện/UBND cấp xã sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ và vào sổ tiếp nhận.

    Bước 3: Bộ phận tiếp nhận sẽ chuyển đến bộ phận có thẩm quyền giải quyết để được xem xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

    Bước 4. VPĐKĐĐ cấp huyện sẽ cấp GCNQSDĐ cho gia đình bạn nếu hồ sơ đã hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp GCNQSDĐ thì sẽ có trả lời bằng văn bản.

    Bước 5: Gia đình bạn nộp nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính)  và nhận GCNQSDĐ tại bộ phận trả kết quả.

    Mong tư vấn trên có thể giúp ích cho gia đình bạn.

    Trân trọng!

    Cập nhật bởi ta.luatsaoviet ngày 21/01/2017 10:47:02 SA
     
    Báo quản trị |