DanLuat 2015

Vướng mắc xin nhờ Luật sư giúp đỡ

Chủ đề   RSS   
  • #433710 16/08/2016

    quantranghuyhoang

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:16/08/2016
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 255
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 2 lần


    Vướng mắc xin nhờ Luật sư giúp đỡ

    Xin chào các Luật sư, tôi có vấn đề xin các Luật sư tư vấn giúp !

    - Tôi có thửa đất do ông bà để lại diện tích là 1100 m2

    - Các giấy tờ tôi có:

    + Biên lai đóng thuế 300 m2 đất ODT (từ năm 1995 đến 2010 có thiếu một số biên lai)

    + Sổ mục kê (sổ bông lúa ) được cấp cho cha tôi ngày 17/01/1991 thể hiện 300 m2 đất ODT và 800 m2 đất CLN

    - Năm 1994 gia đình tôi với bà Năm tranh chấp được Chủ tịch tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Nội dung Quyết định phần "Diễn biến" có nhắc đến thửa đất của tôi có 300 m2 đất ODT nhưng phần "Quyết định" lại không có nói đến.

    - Năm 2015 tôi làm đơn xin đăng ký cấp giấy với diện tích 300 m2 đất ODT.

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận cho biết rằng, đất của tôi chỉ được cấp 210 m2 vì theo Qđ 18/2014/qđ-ubnd của UBND tpct thì hạn mức giao đất là 150 m2, hộ khẩu tôi 6 người nên được thêm 60 m2 . Nói tôi không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 điều 100 luật đất đai 2013. Sổ mục kê của tôi cấp năm 1991 không thuộc trường hợp tại điều 18 nghị định 43/2014/nđ-cp. Căn cứ khoản 5 điều 103 Luật đất đai 2013 và các văn bản trên chỉ cấp cho tôi 210 m2 ODT.

    Cho tôi hỏi Văn phòng đăng ký làm như thế là đúng hay sai. Tôi đóng thuế 300 m2 ODT từ lâu rồi. Trước đây do tranh chấp và một phần đất thì thu hồi làm dự án nên tôi không đăng ký cấp giấy được. Tôi có sổ mục kê, văn bản của CT tỉnh cũng có nói thửa đất tôi có 300 m2 ODT.

    Xin các Luật sư tư vấn tôi phải làm thế nào để được cấp 300 m2 đất ODT, văn bản nào áp dụng được thưa các Luật sư !

    Xin các Luật sư tư vấn giúp tôi tin tưởng vào sự giúp đỡ các Luật sư, xin cảm ơn !

     

     

     

    Cập nhật bởi quantranghuyhoang ngày 16/08/2016 09:09:23 CH
     
    4413 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #433813   17/08/2016

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4928)
    Số điểm: 29012
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 1781 lần
    Lawyer

    Trường hợp này tốt nhất bạn nên gửi đầy đủ hồ sơ về diễn đàn để các luật sư có tài liệu nghiên cứu mới có thể tư vấn chi tiết giúp bạn được. Quan trọng quyết định đó thể hiện những nội dung gì liên quan tới phần 300m2 đất của bạn.

    Trước đây trên các văn bằng giấy tờ tài liệu nếu đã thể hiện gia đình bạn có 300m2 đất ở thì việc trả lời của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có thửa đất cho gia đình bạn như vậy là không đúng. Bạn cũng đã có thời gian tìm hiểu các quy định của luật đất đai 2013 thì cũng đã khá rõ các quy định nên luật sư sẽ không nhắc lại các quy định đó nữa.

    Hiện tại không đồng ý với quyết định của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - UBND quận thì bạn và gia đình có quyền khiếu nại quyết định đó để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình và gia đình.

    Rất tiếc chưa có hồ sơ tài liệu chi tiết sự việc của gia đình bạn nên chưa thể tư vấn chi tiết cho bạn được. Bạn vui lòng gửi lại các tài liệu liên quan để được các luật sư cùng tư vấn hoặc gọi số 1900 6281 để nghe luật sư của công ty chúng tôi tư vấn./.

    Chúc bạn mạnh khỏe và thành công!

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatSuDuongVanMai vì bài viết hữu ích
    quantranghuyhoang (02/09/2016)
  • #433847   17/08/2016

    luatsuduong
    luatsuduong
    Top 500
    Mầm

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:04/07/2016
    Tổng số bài viết (151)
    Số điểm: 845
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 35 lần


    Chào bạn

    Các giấy tờ như biên lai nộp tiền thuế đất, sổ mục kê đều thể hiện gia đình bạn có 300 m2 đất ở, nay chính quyền lại không đồng ý mà chỉ cấp có 210 theo quyết định mới của cấp tỉnh là không đúng. Nếu bạn muốn bảo vệ quyền lợi thì trước tiên yêu cầu họ trả lời bằng văn bản về vấn đề trên sau đó khiếu nại hoặc khởi kiện ra tòa để được giải quyết.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn luatsuduong vì bài viết hữu ích
    quantranghuyhoang (02/09/2016)
  • #434219   22/08/2016

    Ltdkingdom
    Ltdkingdom
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (624)
    Số điểm: 3419
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 109 lần


    Với câu hỏi của bạn, công ty Luật LTD Kingdom xin tư vấn như sau:

    Xin chào các Luật sư, tôi có vấn đề xin các Luật sư tư vấn giúp !

    - Tôi có thửa đất do ông bà để lại diện tích là 1100 m2

    - Các giấy tờ tôi có:

    + Biên lai đóng thuế 300 m2 đất ODT (từ năm 1995 đến 2010 có thiếu một số biên lai)

    + Sổ mục kê (sổ bông lúa ) được cấp cho cha tôi ngày 17/01/1991 thể hiện 300 m2 đất ODT và 800 m2 đất CLN

    - Năm 1994 gia đình tôi với bà Năm tranh chấp được Chủ tịch tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Nội dung Quyết định phần "Diễn biến" có nhắc đến thửa đất của tôi có 300 m2 đất ODT nhưng phần "Quyết định" lại không có nói đến.

    - Năm 2015 tôi làm đơn xin đăng ký cấp giấy với diện tích 300 m2 đất ODT.

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận cho biết rằng, đất của tôi chỉ được cấp 210 m2 vì theo Qđ 18/2014/qđ-ubnd của UBND thành phố Cần Thơ thì hạn mức giao đất là 150 m2, hộ khẩu tôi 6 người nên được thêm 60 m2 . Nói tôi không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 điều 100 luật đất đai 2013. Sổ mục kê của tôi cấp năm 1991 không thuộc trường hợp tại điều 18 nghị định 43/2014/nđ-cp. Căn cứ khoản 5 điều 103 Luật đất đai 2013 và các văn bản trên chỉ cấp cho tôi 210 m2 ODT.

    Cho tôi hỏi Văn phòng đăng ký làm như thế là đúng hay sai. Tôi đóng thuế 300 m2 ODT từ lâu rồi. Trước đây do tranh chấp và một phần đất thì thu hồi làm dự án nên tôi không đăng ký cấp giấy được. Tôi có sổ mục kê, văn bản của CT tỉnh cũng có nói thửa đất tôi có 300 m2 ODT.

    Xin các Luật sư tư vấn tôi phải làm thế nào để được cấp 300 m2 đất ODT, văn bản nào áp dụng được thưa các Luật sư !

    Xin các Luật sư tư vấn giúp tôi tin tưởng vào sự giúp đỡ các Luật sư, xin cảm ơn !

    Trả lời:

    Theo quy định pháp luật hiện hành tại Thông tư 25/2014/TT – BTNMT về bản đồ địa chính thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

    Tuy nhiên, theo như bạn trình bày Sổ mục kê (sổ bông lúa ) được cấp cho cha bạn ngày 17/01/1991 thể hiện 300 m2 đất ODT. Do vậy, theo pháp luật hiện hành lúc đó, thì sổ mục kê ruộng đất được ban hành theo quyết định số 56-ĐKTK ngày 05 tháng 11 năm 1981 của Tổng Cục Quản lý ruộng đất, theo đó, Sổ Mục kê ruộng đất được lập theo mẫu số 6, trên cơ sở hệ thống phiếu thửa (lập theo hiện trạng sử dụng đất) mà chưa được xem xét về tính hợp pháp đối với việc sử dụng đất của người được ghi tên trong sổ (khái niệm sổ mục kê được hiểu trước Luật đất đai 2003). Như vậy, sổ mục kê này không thuộc một trong những giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.

    Năm 1994, gia đình bạn với bà Năm tranh chấp được Chủ tịch tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Nội dung Quyết định phần "Diễn biến" có nhắc đến thửa đất của tôi có 300 m2 đất ODT nhưng phần "Quyết định" lại không có nói đến và bà Năm từ đó đến giờ cũng không thể hieenjj sự không nhất trí với quyết định giải quyết cũng như không phát sinh tranh chấp với mảnh đất 300m2 đất ODT (đất ở đô thị). Điều này có nghĩa, gia đình bạn đã và đang sử dụng ổn định mảnh đất này từ năm 1994.

    Khi đó căn cứ vào khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ – CP hưỡng dẫn thi hành luật đất đai

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

    Mà theo quyết định số 18/2014/QĐ – UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ thì

    “1.Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:

    a) Đối với các phường: không quá 150m2/hộ gia đình, cá nhân;

    b) Đối với thị trấn: không quá 200m2/hộ gia đình, cá nhân;

    c) Đối với các xã: không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân.

    2. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao:

    Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 năm 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

    a) Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;

    b) Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 mỗi nhân khẩu được cộng thêm 30m2 đất nhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;

    c) Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột đang ở trên cùng thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Do vậy, gia đình bạn không thuộc trường hợp có các giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, nhưng văn phòng đăng ký đất đai lại áp dụng theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014 để xác định diện tích đất ở cho gia đình bạn khi cấp sổ đỏ. Việc áp dụng pháp luật của văn phòng đăng ký là không hợp pháp.

    Do bạn trình bày không rõ về thực trạng đang sử dụng mảnh đất 300m2 nên rất có khả năng diện tích công nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn chỉ là 150m2, nhưng cũng có khả năng là 300 m2 đất nếu gia đình bạn rơi vào trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó (theo Nghị định 43/2014 nêu trên)

    Hiện tại, gia đình bạn đang không đồng ý với quyết định của Văn phòng đăng ký đất đai quận nên gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại quyết định đó , nếu họ không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì gia đình bạn có thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

     

    Xin chào các Luật sư, tôi có vấn đề xin các Luật sư tư vấn giúp !

    - Tôi có thửa đất do ông bà để lại diện tích là 1100 m2

    - Các giấy tờ tôi có:

    + Biên lai đóng thuế 300 m2 đất ODT (từ năm 1995 đến 2010 có thiếu một số biên lai)

    + Sổ mục kê (sổ bông lúa ) được cấp cho cha tôi ngày 17/01/1991 thể hiện 300 m2 đất ODT và 800 m2 đất CLN

    - Năm 1994 gia đình tôi với bà Năm tranh chấp được Chủ tịch tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Nội dung Quyết định phần "Diễn biến" có nhắc đến thửa đất của tôi có 300 m2 đất ODT nhưng phần "Quyết định" lại không có nói đến.

    - Năm 2015 tôi làm đơn xin đăng ký cấp giấy với diện tích 300 m2 đất ODT.

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận cho biết rằng, đất của tôi chỉ được cấp 210 m2 vì theo Qđ 18/2014/qđ-ubnd của UBND thành phố Cần Thơ thì hạn mức giao đất là 150 m2, hộ khẩu tôi 6 người nên được thêm 60 m2 . Nói tôi không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 điều 100 luật đất đai 2013. Sổ mục kê của tôi cấp năm 1991 không thuộc trường hợp tại điều 18 nghị định 43/2014/nđ-cp. Căn cứ khoản 5 điều 103 Luật đất đai 2013 và các văn bản trên chỉ cấp cho tôi 210 m2 ODT.

    Cho tôi hỏi Văn phòng đăng ký làm như thế là đúng hay sai. Tôi đóng thuế 300 m2 ODT từ lâu rồi. Trước đây do tranh chấp và một phần đất thì thu hồi làm dự án nên tôi không đăng ký cấp giấy được. Tôi có sổ mục kê, văn bản của CT tỉnh cũng có nói thửa đất tôi có 300 m2 ODT.

    Xin các Luật sư tư vấn tôi phải làm thế nào để được cấp 300 m2 đất ODT, văn bản nào áp dụng được thưa các Luật sư !

    Xin các Luật sư tư vấn giúp tôi tin tưởng vào sự giúp đỡ các Luật sư, xin cảm ơn !

    Trả lời:

    Theo quy định pháp luật hiện hành tại Thông tư 25/2014/TT – BTNMT về bản đồ địa chính thì Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

    Tuy nhiên, theo như bạn trình bày Sổ mục kê (sổ bông lúa ) được cấp cho cha bạn ngày 17/01/1991 thể hiện 300 m2 đất ODT. Do vậy, theo pháp luật hiện hành lúc đó, thì sổ mục kê ruộng đất được ban hành theo quyết định số 56-ĐKTK ngày 05 tháng 11 năm 1981 của Tổng Cục Quản lý ruộng đất, theo đó, Sổ Mục kê ruộng đất được lập theo mẫu số 6, trên cơ sở hệ thống phiếu thửa (lập theo hiện trạng sử dụng đất) mà chưa được xem xét về tính hợp pháp đối với việc sử dụng đất của người được ghi tên trong sổ (khái niệm sổ mục kê được hiểu trước Luật đất đai 2003). Như vậy, sổ mục kê này không thuộc một trong những giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.

    Năm 1994, gia đình bạn với bà Năm tranh chấp được Chủ tịch tỉnh ban hành quyết định giải quyết. Nội dung Quyết định phần "Diễn biến" có nhắc đến thửa đất của tôi có 300 m2 đất ODT nhưng phần "Quyết định" lại không có nói đến và bà Năm từ đó đến giờ cũng không thể hieenjj sự không nhất trí với quyết định giải quyết cũng như không phát sinh tranh chấp với mảnh đất 300m2 đất ODT (đất ở đô thị). Điều này có nghĩa, gia đình bạn đã và đang sử dụng ổn định mảnh đất này từ năm 1994.

    Khi đó căn cứ vào khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ – CP hưỡng dẫn thi hành luật đất đai

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

    Mà theo quyết định số 18/2014/QĐ – UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ thì

    “1.Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:

    a) Đối với các phường: không quá 150m2/hộ gia đình, cá nhân;

    b) Đối với thị trấn: không quá 200m2/hộ gia đình, cá nhân;

    c) Đối với các xã: không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân.

    2. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao:

    Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 năm 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

    a) Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;

    b) Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 mỗi nhân khẩu được cộng thêm 30m2 đất nhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;

    c) Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột đang ở trên cùng thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Do vậy, gia đình bạn không thuộc trường hợp có các giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, nhưng văn phòng đăng ký đất đai lại áp dụng theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014 để xác định diện tích đất ở cho gia đình bạn khi cấp sổ đỏ. Việc áp dụng pháp luật của văn phòng đăng ký là không hợp pháp.

    Do bạn trình bày không rõ về thực trạng đang sử dụng mảnh đất 300m2 nên rất có khả năng diện tích công nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn chỉ là 150m2, nhưng cũng có khả năng là 300 m2 đất nếu gia đình bạn rơi vào trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó (theo Nghị định 43/2014 nêu trên)

    Hiện tại, gia đình bạn đang không đồng ý với quyết định của Văn phòng đăng ký đất đai quận nên gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại quyết định đó , nếu họ không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì gia đình bạn có thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

     

    HÃY GỌI 0988 265 333 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    CÔNG TY LUẬT TNHH LTD KINGDOM

    "Chia Sẻ Chân Thành Dũng Cảm"

    Website: http://ltdkingdom.com/

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Ltdkingdom vì bài viết hữu ích
    quantranghuyhoang (02/09/2016)
  • #434945   31/08/2016

    quantranghuyhoang
    quantranghuyhoang

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:16/08/2016
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 255
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 2 lần


    Trước tiên xin cảm ơn các Luật sư đã nhiệt tình hỗ trợ tư vấn ạ !

    Tôi xiin hỏi thêm Luật sư KINGDOM là tại sao VP Đăng ký đất đai huyện áp dụng khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND là không hợp pháp ạ ? Vậy trường hợp của tôi thì áp dụng Điều khoản nào của văn bản nào ạ, xin cảm ơn Luật sư lần nữa ạ !

     
    Báo quản trị |  
  • #434972   31/08/2016

    Ltdkingdom
    Ltdkingdom
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (624)
    Số điểm: 3419
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 109 lần


    Chào bạn, chúng tôi xin phản hồi như sau: 

          Như đã thông tin ở trên, gia đình bạn không thuộc trường hợp có các giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, còn quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014 để xác định diện tích đất ở khi cấp sổ đỏ là áp dụng cho trường hợp người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 => việc áp dụng pháp luật của văn phòng đăng ký là không đúng.

    HÃY GỌI 0988 265 333 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    CÔNG TY LUẬT TNHH LTD KINGDOM

    "Chia Sẻ Chân Thành Dũng Cảm"

    Website: http://ltdkingdom.com/

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Ltdkingdom vì bài viết hữu ích
    quantranghuyhoang (02/09/2016)
  • #435049   01/09/2016

    quantranghuyhoang
    quantranghuyhoang

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:16/08/2016
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 255
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 2 lần


    Xin cảm ơn Luật sư đã tư vấn giúp ạ ! Tôi vừa đi Sở Tài nguyên trích lục hồ sơ. kết quả thì theo Sổ mục kê lập ngày 29 tháng 11 năm 1983 (lập theo Bản đồ 299) thể hiện diện tích đất ODT của tôi là 300 m2. Vậy tôi có được cấp 300 m2 đất ODT hay không và quy định ở văn bản nào ạ ? Và nếu được cấp tôi có phải đóngtiền gì hay không ? Xin nhờ Luật sư tư vấn ạ ! Xin cảm ơn !

     
    Báo quản trị |  
  • #436882   26/09/2016

    Ltdkingdom
    Ltdkingdom
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (624)
    Số điểm: 3419
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 109 lần


    Gia đình bạn sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều 100 Luật đất đai nhưng đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp trước ngày 15/10/1993 nên sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 101 Luật đất đai 2013. Điều 20 nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định như sau:

    “Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai

    Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

    a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

    d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.”

    Theo quy định trên thì nếu diện tích công trình nhà ở của gia đình bạn trên đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì sẽ công nhận diện tích đó, nếu diện tích công trình đang sử dụng nhỏ hơn thì gia đình bạn sẽ được công nhận diện tích đất ở theo hạn mức còn diện tích ngoài hạn mức sẽ được công nhận là diện tích đất phi nông nghiệp.

     

    HÃY GỌI 0988 265 333 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

    CÔNG TY LUẬT TNHH LTD KINGDOM

    "Chia Sẻ Chân Thành Dũng Cảm"

    Website: http://ltdkingdom.com/

     
    Báo quản trị |  
  • #439877   27/10/2016

    quantranghuyhoang
    quantranghuyhoang

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:16/08/2016
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 255
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 2 lần


    Xin chân thành cảm ơn Luật sư Ltdkingdom đã nhiệt tình tư vấn ạ !

    Chỉ có điều cụm từ "Các công trình phục vụ đời sống" không có nói rõ là công trình nào nên VP ĐKĐĐ, phòng TNMT huyện và cả Sở TNMT đều không thể áp dụng được điều khoản này.

    Xin Luật sư tư vấn giúp là các công trình phục vụ đời sống là những công trình nào không ạ ! Xin cảm ơn

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư. DƯƠNG VĂN MAI - Email: Lsduongmai@gmail.com

CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG, ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI - http://www.luatbachduong.vn

Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Tổng đài tư vấn: 19006281

0 Thành viên đang online
-