DanLuat 2015

Vốn góp của DNNN trong hợp đồng liên doanh xây dựng

Chủ đề   RSS   
  • #89600 21/03/2011

    levinhkhang

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/05/2009
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 115
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Vốn góp của DNNN trong hợp đồng liên doanh xây dựng

    Cty tôi là DNNN được nhà nước giao khu đất để kêu gọi đầu tư xây dựng TTTM. Xin cho hỏi:

    1. Nếu nhà nước giao Cty khu đất trên thì Cty có phải trả tiền sử dụng đất không? hay là Cty chỉ trả tiền thuê đất hàng năm?

    2-Cty kêu gọi đầu tư để xây dựng TTTM thì Cty có thể góp vốn liên doanh bằng khu đất trên được không? Tiền thuê đất hàng năm ai thanh toán?

    Cho biết văn bản pháp luật có liên quan để Cty chúng tôi có thể tham khảo được tốt hơn.
    Rất mong nhận được câu trả lời.

     
    3209 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #89616   21/03/2011

    LS_PhamDinhHung
    LS_PhamDinhHung
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/01/2011
    Tổng số bài viết (839)
    Số điểm: 4903
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 296 lần
    Lawyer


    Chào Bạn,

    1. Giao đất : Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

    Thuê đất:Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

    Việc giao đất hay thuê đất phải căn cứ vào quyết định của nhà nước: 

    Theo Luật đất đai thì:

    Điều 33. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

    Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật này;

    2. Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

    3. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

    4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;

    5. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

    6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

    7. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này.

    Điều 34. Giao đất có thu tiền sử dụng đất

    Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

    2. Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

    3. Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

    4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

    5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

    6. Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

    7. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư.

    Điều 35. Cho thuê đất

    1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:

    a) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

    b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

    c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất;

    d) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

    đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

    e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

    g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.

    Điều 29 Luật Doanh nghiệp quy định đối với tài sản có đăng ký #c00000;">hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn là thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.#c00000; font-size: 12pt; font-family: times new roman,times;">Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ#c00000;"> 

    Nếu muốn biết thêm chi tiết xin mời liên hệ tại văn phòng chúng tôi để được tư vấn.

    Thân ái

    Luật sư Phạm Đình Hưng Saigon Asia Law

    www.saigon-asialaw.com

    VP: 40/21 Bau cat 2, F 14 Quan Tan Binh, TP HCM

    Đoàn LS TP HCM

    MB.0903759409

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-