về việc không có bị đơn tại nơi cư trú

Chủ đề   RSS   
  • #404304 28/10/2015

    sgvewong

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/02/2009
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 23
    Được cảm ơn 1 lần


    về việc không có bị đơn tại nơi cư trú

    xin chào luật sư:

     tôi kiện ông bạn  tôi vì xúc phạm danh dự nhân phẩm của tôi. tuy nhiên hiện nay ông ấy đã sang Ca na Đa sinh sống. nhưng tôi không biết đỉa chỉ cụ thể và đã bị trả đơn tại tòa án nhân dân Quận Tân Bình. xin hỏi luật sư  tôi phải làm sao để được tòa án thụ lý và đòi lại công bằng cho tôi.

    trân trong!. thanks

     

    Cập nhật bởi sgvewong ngày 28/10/2015 03:42:29 CH
     
    2625 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #441000   09/11/2016

    Lan2007
    Lan2007

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2014
    Tổng số bài viết (46)
    Số điểm: 839
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 20 lần


    Chào bạn, căn cứ những thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin được góp ý như sau:

    Thứ nhất: Về thẩm quyền giải quyết

    Căn cứ Điều 604 Bộ luật dân sự 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

    1.      Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Theo pháp luật dân sự, để có thể kiện được trong trường hợp xâm phạm danh dự, nhân phẩm này, cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế đối với bạn do hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người kia.

    Căn cứ Điều 26 BLTTDS về Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “[…]

    6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”

    Thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc này.

    + Hiện nay thẩm quyền giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài được quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS) như sau:

    3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

    Và Điểm c, Khoản 1 Điều 37 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

    “Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây: […]

    c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này”.

    Bên cạnh đó, theo điểm c, Khoản 1 Điều 40 BLTTDS: c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

    Như vậy, trường hợp của bạn thì thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bạn đang sinh sống là Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thứ hai: Về điều kiện thụ lý vụ án

     + Bạn phải gửi đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu chứng minh, Tòa án xem xét để thụ lý hoặc không thụ lý.

    + Gửi đơn khởi kiện đến đúng tòa án có thẩm quyền giải quyết (đã chỉ ra ở trên)

    + Vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện: Theo Điều 607BLDS 2005 thì Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm.

    + Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 192 BLTTDS về Trả lại đơn khởi kiện:

    1.      Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

    c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

    d) Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;

    Bạn cần phải đảm bảo rằng vụ việc này chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực trước đó của Tòa án và bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí đầy đủ trong trường hợp bạn không thuộc đối tượng miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    *Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

    - Đơn khởi kiện (theo mẫu);

    - Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (chứng cứ chứng minh có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm và có thiệt hại xảy ra);

    - Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng),;

    - Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);

    *Trình tự, thủ tục khởi kiện

    +Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

    + Gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án nhân dân TPHCM bằng các phương thức sau đây:

    -         Nộp trực tiếp tại Tòa án;

    -         Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

    -         Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

    + Nộp lệ phí theo quy định.

    Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Tòa án Nhân dân TPHCM sẽ phân công một Thẩm phán thụ lý vụ việc của bạn.

    Thời hạn thụ lý: Căn cứ Điều 195 BLTTDS về thụ lý vụ án:

    1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

    2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

    Theo đó:

    + Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi bạn nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

    + Trường hợp bạn được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

    Vì người bạn muốn kiện (bị đơn) đang ở nước ngoài (Canada) nên sau khi thụ lý vụ án, tòa án phải tiến hành việc ủy thác thu thập chứng cứ theo Điều 105 BLTTDS:

    1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.

                Việc ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài hoặc các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự của nước ngoài mà nước đó và Việt Nam đã ký kết hiệp định tương trợ tư pháp hoặc cùng Việt Nam gia nhập điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này, để cơ quan này tiến hành lấy lời khai của bị đơn.

    + Trường hợp ủy thác có kết quả, tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án theo luật định. Trường hợp ủy thác không đạt kết quả, căn cứ tại Điều 214 BLTTDS, tòa án ra quyết định tạm đình chỉ vụ án. Khi lý do tạm đình chỉ không còn, tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án (Điều 216 BLTTDS)

    + Trường hợp bạn phát hiện bị đơn về nước, cần thông báo ngay cho tòa án để tòa án tiếp tục giải quyết vụ kiện. Để ngăn chăn việc bị đơn xuất cảnh, căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 94/2015/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và các nghị định sửa đổi, bổ sung về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, nguyên đơn có quyền yêu cầu tòa án ra lệnh cấm xuất cảnh đối với bị đơn cho đến khi vụ việc được giải quyết xong.

    Mong rằng bạn đã hài lòng với những góp ý của tôi, trong trường hợp vẫn còn thắc mắc bạn có thể liên lạc với chúng tôi để giải đáp. Trân trọng.

     

    NGUYỄN THỊ HƯƠNG - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: 043.212.3044 - E: m5.vietkimlaw@gmail.com

    01658.243.874

    Ad: Tầng 5, SHB Building, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội.

     
    Báo quản trị |