Về việc đất nằm trong hành lang an toàn giao thông

Chủ đề   RSS   
  • #422787 26/04/2016

    dungnguyen_86

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:26/01/2010
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 70
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 0 lần


    Về việc đất nằm trong hành lang an toàn giao thông

    Kính gửi LS,

    Tháng 11 năm 2015, vợ chồng tôi được nhận chuyển nhượng thừa kế một phần mảnh đất tổ tiên có diện tích 70m2 (4.3 x 16m) mặt đường quốc lộ 1. Khi nhận giấy QSDĐ (sổ đỏ) tôi thấy ở phần ghi chú có ghi: " trong đó có 65.5m2 nằm trong hành lang an toàn giao thông"( trong các sổ đỏ trước đó không có) . Gần đây do cần tiền nên tôi giao bán mản đất trên song không giao dịch được do gần như toàn bộ đất nằm trong hành lang an toàn giao thông (không được cấp phép xây nhà ở kiên cố). Khi hỏi cán bộ tín dụng ngân hàng thì cũng bị từ chối. Vậy kính mong LS giải đáp cho tôi 1 số thắc mắc sau:

    1, Việc ghi chú vào sổ đỏ như vậy có đúng hay không? có thể bỏ đi được không?

    2, Nếu việc ghi chú như vậy là đúng luật thì đất của tôi có giá trị trong các giao dịch không (mua bán, thế chấp)?

    3, Nếu sau này mở rộng đường thì đất của tôi sẽ được đền bù theo diện nào?

    4, Nếu tôi xây nhà kiến cố (3 tầng) trên mảnh đất này thì khi giải tỏa làm đường tôi có được đền bù phần công trình xây dựng trên đất?

    Kính mong LS giúp đỡ!

    Xin chân thành cảm ơn!

     
    16320 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440071   30/10/2016

    Cle.VietKim
    Cle.VietKim

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/10/2016
    Tổng số bài viết (44)
    Số điểm: 220
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn,

    Cảm ơn câu hỏi của bạn, về vấn đề bạn thắc mắc, dựa theo các thông tin bạn cung cấp, tôi có một số trảo đổi với bạn như sau:

    Thứ nhất, về vấn đề GCN QSDĐ có ghi chú về phần đất thuộc hành lang an toàn giao thông. Khoản 2, Điều 11, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có quy định về việc thể hiện nội dung tại điểm ghi chú trong GCN như sau:

    Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình... (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)"; hoặc ghi "Thửa đất có... m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình..." đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.”

    Như vậy, việc ghi chú như trên GCN QSDĐ là đúng và không thể bỏ đi được.

    Thứ hai,về việc giao dịch đất trong hành lang an toàn giao thông. Theo đoạn 1. Khoản 1, Điều 168, Luật Đất đai 2013 quy định về quyền của người sử dụng đất như sau:

    Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Như vậy, đất của bạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

    Thứ ba về vấn đề bồi thường. Theo quy định của Luật Đất đai 2013:

    Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

    Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

    2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

    3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

    4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

    Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

    a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

    b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

    c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

    d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

    đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

    Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

    1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

    a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

    b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

    c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

    d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

    đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

    e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

    g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

    h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

    i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

    Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

    1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

    a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

    b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

    c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

    d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

     

    Trong trường hợp có quyêt định tiến hành thu hồi đất, nếu việc sử dụng đất của bạn KHÔNG thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 82, Luật Đất đai 2013 thì sẽ được Nhà nước bồi thường.  Diện bồi thường và mức bồi thường cụ thể sẽ do UBND cấp tỉnh địa phương nơi có đất quy định.

    Thứ tư, điều 43, Luật An toàn giao thông đường bộ quy định:

    1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

    2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

    3. Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ. Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

    4. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang an toàn đường bộ thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ.

    Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, nếu nhà của bạn xây dựng phù hợp với quy định pháp luật và giấy phép do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp thì khi có quyết định thu hồi đất, bạn vẫn được bồi thường theo pháp luật.

    Phòng Đất Đai | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 6.269.4744 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN / CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
  • #440140   31/10/2016

    hmtlth
    hmtlth
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/12/2012
    Tổng số bài viết (98)
    Số điểm: 1294
    Cảm ơn: 77
    Được cảm ơn 22 lần


    Chào bạn.

    Trường hợp của bạn, câu hỏi 4 tôi xin có một vài ý kiến như sau:

    Theo Khoản 2, 3 Điều 43. Luật ATGTĐB thì bạn không được phép xây dựng các công trình trên số diện tích 65,5 m2 thuộc diện đất nằm trong hành lang an toàn giao thông.

    Nếu bạn cố tình xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ sở hữu là bạn phải có biện pháp khắc phục (tức là phá bỏ), nếu không khắc phục được thì theo quy định tại Khoản 4 cùng Điều này, Nhà nước sẽ thu hồi số đất thuộc diện hành lang an toàn giao thông này của gia đình bạn và bồi thường theo quy định pháp luật.

     
    Báo quản trị |