DanLuat 2015

Về tạm hoãn thực hiện HĐLĐ

Chủ đề   RSS   
  • #311384 26/02/2014

    Về tạm hoãn thực hiện HĐLĐ

    Mình có thắc mắc về tạm hoãn thực hiện HĐLĐ như sau:

    Sau khi thỏa thuận tạm hoãn thực hiện HĐLĐ với người lao động, thì người sử dụng lao động có ra QĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ và tiến hành ký phụ lục HĐLĐ không?

    Nếu có ra QĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ và tiến hành ký phụ lục HĐLĐ thì cho mình xin 02 mẫu này nha. Còn mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, mình kiếm ra mẫu nhưng mà là mẫu cũ căn cứ mấy văn bản hết hiệu lực không hà, do có Bộ luật lao động mới rồi, vậy cho mình xin mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện HĐLĐ luôn nha.

    Mình cảm ơn trước.

     
    33980 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ntkxuan9686 vì bài viết hữu ích
    vunenh (21/11/2017)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #311420   27/02/2014

    lyquangthanh viết:

    Chào bạn, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

    Việc này phụ thuộc lớn vào thỏa thuận của các bên, thông thường sẽ có văn bản thỏa thuận (quyết định) và phụ lục. Về mẫu văn bản chúng tôi có thể giúp bạn soạn thảo, điều này đảm bảo tính phù hợp cho sự đặc thù nơi bạn làm việc.

    Cần hỗ trợ gì thêm vui lòng liên hệ, chúng tôi rất nhiệt tình trợ giúp.

     

    Cám ơn bạn rất nhiều, nhưng theo mình biết là văn bản thỏa thuận thì có chữa ký của 02 bên, còn quyết định thì chỉ có chữ ký của 01 bên, bạn trả lời mình là "thông thường sẽ có văn bản thỏa thuận (quyết định) và phụ lục" mình không hiểu ý của bạn ra sao.

    Nếu mình chỉ làm văn bản thỏa thuận ko ra Quyết địnhkhông thực hiện ký phụ lục HĐLĐ thì có xem là sai luật không?

     

     
    Báo quản trị |  
  • #311449   27/02/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3177)
    Số điểm: 24032
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1249 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Điều 32, bộ luật lao động, quy định các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

    1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

    2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

    3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

    Trường hợp tạm hoãn hợp đồng, người sử dụng lao động không cần ra quyết định tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà có thể trực tiếp ký phụ lục hợp đồng lao động với người lao động về thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng. Thỏa thuận này cũng sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp phát sinh sau này.

    Mẫu phụ lục hợp đồng

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ..... , ngày..... tháng..... năm ....

    Tên đơn vị:.......

    Số:....................

    PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    Chúng tôi, một bên là Ông/Bà:............................ Quốc tịch:......................

    Chức vụ:......................................................................................................

    Đại diện cho (1): ................................................. Điện thoại:.....................

    Địa chỉ:.........................................................................................................

    Và một bên là Ông/Bà:......................................... Quốc tịch:......................

    Sinh ngày......... tháng....... năm...... tại.........................................................

    Nghề nghiệp (2):...........................................................................................

    Địa chỉ thường trú:.......................................................................................

    Số CMTND:....... cấp ngày...../...../...... tại...................................................

    Số sổ lao động (nếu có):.......... cấp ngày......./....../.........tại.........................

    Căn cứ Hợp đồng lao động số.... ký ngày..../..../.... và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

    1. Nội dung thay đổi (ghi rõ nội dung gì, thay đổi như thế nào.....):

    .....................................................................................................................

    .....................................................................................................................

    2. Thời gian thực hiện (ghi rõ nội dung ở mục 1 nêu trên có hiệu lực trong bao nhiêu lâu):

    .....................................................................................................................

    .....................................................................................................................

    Phụ lục này là bộ phận của hợp đồng lao động số... , được làm thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động.

    Người lao động

    (Ký tên)

    Ghi rõ Họ và Tên

    Người sử dụng lao động

    (Ký tên, đóng dấu)

    Ghi rõ Họ và Tên

     

     

     

    Tên đơn vị cấp trên..................

    Tên đơn vị:...........................

    Số:.............

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    Ngày ...... tháng ...... năm............

           

    THỎA THUẬN TẠM HOÃN
    THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

     

    - Căn cứ Quyết định số:..........ngày.............của............ về việc thành lập đơn vị;

    - Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 9-5-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22-9-2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 9-5-2003.

    - Căn cứ hợp đồng lao động giữa........... (tên đơn vị) và ông (bà)........... ký ngày..............;

    - Xét đơn xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động ngày........... của ông (bà).................  (chức danh, phòng ban đang công tác).

    THỎA THUẬN

    Điều 1: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động giữa............... (tên đơn vị) và ông (bà).............ký ngày............... kể từ ngày............đến hết ngày......................ông (bà) .................có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm, tài liệu có liên quan theo sự chỉ đạo của ông (bà) Trưởng phòng ...................(nơi người lao động đang công tác).

    Điều 2: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông (bà) ................ không được hưởng lương, BHXH, BHYT và các chế độ khác từ............ (tên đơn vị) ............(tên đơn vị) có trách nhiệm thanh toán tiền lương và các chế độ khác đối với ông (bà)..................đến hết ngày...............(1 ngày trước ngày tạm hoãn hợp đồng lao động).

    Điều 3: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông (bà)............... phải có mặt tại................(tên đơn vị). Trong trường hợp quá 5 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, ông (bà) không có mặt tại ............(tên đơn vị) mà không có lý do chính đáng thì xử lý với hình thức sa thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 của Bộ luật lao động.

    Điều 4: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,.......... (tên đơn vị) có trách nhiệm sắp xếp việc làm đối với ông (bà)...............phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và nhu cầu cán bộ của............. (tên đơn vị). Trong trường hợp ông (bà) ...............không đồng ý với sự phân công của .............(tên đơn vị), hai bên thực hiện chấm dứt HĐLĐ.

     

    NGƯỜI LAO ĐỘNG                                   NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

     

     

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Ls.NguyenHuyLong vì bài viết hữu ích
    ntkxuan9686 (27/02/2014)
  • #311455   27/02/2014

    Cảm ơn Ls.NguyenHuyLong

    Mình thấy trong mẫu phụ lục HĐLĐ có mục Thời gian thực hiện nhưng nếu trong trường hợp tạm hoãn HĐLĐ không biết khi nào kết thúc thì mục này mình sẽ ghi như thế nào?

    Còn mẫu thỏa thuận có ghi:

    - Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 9-5-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22-9-2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 9-5-2003.

    MÌnh thấy căn cứ vào NĐ và TT nêu trên đều đã hết hiệu lực rồi.

     
    Báo quản trị |  
  • #311468   27/02/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3177)
    Số điểm: 24032
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1249 lần
    Lawyer

    Chào bạn! 

    Điều 33 Bộ luật lao động quy định : "Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác."

    Như vậy về thời gian thực hiện bạn cũng có thể thỏa thuận với người lao động và ghi vào phụ lục. Trên thực tế thời hạn hoãn thực hiện hợp đồng luôn phải xác định một khoảng thời gian nhất định để thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp sau này.

    Về thỏa thuận bạn có thể căn cứ vào nghị định 44/2013/NĐ-CP quy dịnh chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về hợp đồng lao động.

    Trân trọng!

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT NAM LONG VÀ CỘNG SỰ chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    - Tư vấn pháp luật dân sự

    - Tư vấn luật hình sự

    Website: www.luatnamlong.vn

    Địa chỉ : P1107, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 0432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: luatnamlong@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn Ls.NguyenHuyLong vì bài viết hữu ích
    ntkxuan9686 (27/02/2014) Yenthinhdinh (16/12/2017)
  • #311489   27/02/2014

    hungmaiusa
    hungmaiusa
    Top 10
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/06/2013
    Tổng số bài viết (4080)
    Số điểm: 31561
    Cảm ơn: 918
    Được cảm ơn 1897 lần


    ntkxuan9686 viết:

    Mình thấy trong mẫu phụ lục HĐLĐ có mục Thời gian thực hiện nhưng nếu trong trường hợp tạm hoãn HĐLĐ không biết khi nào kết thúc thì mục này mình sẽ ghi như thế nào?

     

    Chào bạn.

    Nếu chưa xác định được thời điểm chấm dứt việc tạm hoãn HĐLĐ thì có thể ghi là : HĐLĐ tiếp tục thực hiện khi lý do tạm hoãn HĐLĐ không còn nữa.

    Để thõa thuận không bị vô hiệu do sử dụng văn bản không còn hiêu lực thì tử mẩu của  Ls.NguyenHuyLongbạn chỉnh sửa bỏ các văn bản hết hiệu lực và chỉ ghi căn cứ vào bộ luật lao .

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hungmaiusa vì bài viết hữu ích
    ntkxuan9686 (27/02/2014)
  • #311513   27/02/2014

    Chân thành cám ơn các bạn: hungmaiusa,  Ls.NguyenHuyLong, lyquangthanh nha

     
    Báo quản trị |  
  • #325598   29/05/2014

    luatsuhaily
    luatsuhaily
    Top 500
    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:03/07/2012
    Tổng số bài viết (89)
    Số điểm: 712
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 42 lần


    Tôi xin bổ sung một số quy định liên quan đến vấn đề này như sau:

    1. Khoản 2 điều 100 Bộ luật lao động năm 2012 quy định: “Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn trả lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự”.

    Như vậy trong trường hợp toạn hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động đi nghĩa vụ quân sự ,người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa không quá 01 tháng tiền lương và không phải hoàn trả lại số tiền tạm ứng này.

    Ngoài quy định trên đây, Bộ luật lao động 2012 không quy định cụ thể về tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên, Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động có các chế độ chính sách có lợi hơn cho người lao động. 

    2. Căn cứ Điều 33 Bộ luật lao động năm 2012 quy định nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

    “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác”.

    Vì vậy tôi xin bổ sung, sửa đổi mẫu Biên bản thảo thuận tạm hoãn hợp đồng lao động như sau: 

     

    Tên đơn vị cấp trên..................

    Tên đơn vị:...........................

    Số:.............

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    Ngày ...... tháng ...... năm............

     

     

     

     

    BIÊN BẢN THỎA THUẬN TẠM HOÃN
    THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

     

    - Căn cứ Quyết định số:..........ngày.............của............ về việc thành lập đơn vị;

    - Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012

    - Căn cứ hợp đồng lao động giữa........... (tên đơn vị) và ông (bà)........... ký ngày..............;

    - Xét đơn xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động ngày........... của ông (bà).................  (chức danh, phòng ban đang công tác).

    Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất lập Biên bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động như sau:

    Điều 1: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động giữa............... (tên đơn vị) và ông (bà).............ký ngày............... kể từ ngày............đến hết ngày......................ông (bà) .................có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm, tài liệu có liên quan theo sự chỉ đạo của ông (bà) Trưởng phòng ...................(nơi người lao động đang công tác).

    Điều 2: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông (bà) ................ không được hưởng lương, BHXH, BHYT và các chế độ khác từ............ (tên đơn vị) ............(tên đơn vị) có trách nhiệm thanh toán tiền lương và các chế độ khác đối với ông (bà)..................đến hết ngày...............(1 ngày trước ngày tạm hoãn hợp đồng lao động).

    Điều 3: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông (bà)............... phải có mặt tại................(tên đơn vị). Trong trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, ông (bà) không có mặt tại ............(tên đơn vị) thì Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động.

    Điều 4: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,.......... (tên đơn vị) có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc, sắp xếp việc làm đối với ông (bà)...............phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và nhu cầu cán bộ của............. (tên đơn vị). Trong trường hợp ông (bà) ...............không đồng ý với sự phân công của .............(tên đơn vị), hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ.

                                                      NGƯỜI LAO ĐỘNG                         NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

    Trân trọng

     

     

    Cập nhật bởi luatsuhaily ngày 29/05/2014 11:08:39 SA

    Luật sư Vũ Hải Lý, 0978.196826, tuvanluatlaodong.com.

    Công ty Luật TNHH Đại Việt-Văn phòng công chứng Đại Việt, Địa chỉ: P207, 411, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội (địa chỉ cũ 335 Kim Mã)

    Điện thoại: (84-4) 3747 8888, 118. Fax: (84-4) 3747396

    Email: haily@luatdaiviet.vn,

    Website: www.luatdaiviet.vn

     
    Báo quản trị |  
  • #398597   04/09/2015

    huyenngoc46
    huyenngoc46

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:04/09/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Dear cả nhà, 

    Cho mình hỏi bên mình đang có 1 trường hợp người lao động vi phạm quy trình quy định của Công ty chưa giải quyết xong nhưng có đơn xin chấm dứt HĐLĐ, bên mình chưa giải quyết đơn vì chưa giải quyết xong các nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong thời gian này người lao động thường xuyên vắng mặt tại công ty nhưng vẫn chấm công đầy đủ (do bên mình chấm công bằng vân tay). Bên mình đang có ý định thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng với người lao động này để họ xử lý dứt điểm các nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng để không phải chi trả lương cho người lao động trong quá trình tạm hoãn như vậy có vi phạm gì không?

     
    Báo quản trị |  
  • #416345   22/02/2016

    Chào mọi người.

    Cho mình hỏi một việc: Sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ , NLĐ đến Cty tiếp tục làm việc thì Cty có phải ký lại phụ lục HĐLĐ hay ra quyết định tiếp nhận lại hay không. Xin mọi người giúp giải đáp dùm mình nhé, Cty mình đang gặp trường hợp như thế. Xin chân thành cản ơn.

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #416358   22/02/2016

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13542)
    Số điểm: 93351
    Cảm ơn: 3057
    Được cảm ơn 4692 lần
    SMod

    Bạn minhchau24vt muốn chắc ăn thì cứ làm 1 văn bản để xác nhận rằng NLĐ bắt đầu quay lại làm việc kể từ ngày nào đó. Vậy là xong.

     
    Báo quản trị |  
  • #416404   23/02/2016

    Cảm ơn bạn ntdieu nhiều nhé. Mình sẽ làm quyết định tiếp nhận lại NLĐ.

     
    Báo quản trị |  
  • #448148   27/02/2017

    votrami87
    votrami87

    Sơ sinh

    Bình Dương, Việt Nam
    Tham gia:07/05/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    cho mình hỏi là công ty mình đang có NLD được gọi lệnh nhập ngũ từ ngày 15/2 nhưng đến ngày 25/2 NLD mới gửi đơn lên xin giải quyết nhập ngũ, vậy nếu làm thỏa thuận tạm hoãn thì NLD đã đi nhập ngũ rồi thì không thể liên hệ kí tên được, còn nếu ra quyết định tạm hoãn thì có thể cho mình xin mẫu được không vậy? với lại cho mình hỏi thêm là khi tạm hoãn thì hợp đồng nếu hết hạn thì sao? phía công ty mình có phải làm thao tác gì nữa không vậy?

     
    Báo quản trị |  
  • #448191   27/02/2017

     

    huyenngoc46 viết:

     

    Dear cả nhà, 

    Cho mình hỏi bên mình đang có 1 trường hợp người lao động vi phạm quy trình quy định của Công ty chưa giải quyết xong nhưng có đơn xin chấm dứt HĐLĐ, bên mình chưa giải quyết đơn vì chưa giải quyết xong các nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong thời gian này người lao động thường xuyên vắng mặt tại công ty nhưng vẫn chấm công đầy đủ (do bên mình chấm công bằng vân tay). Bên mình đang có ý định thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng với người lao động này để họ xử lý dứt điểm các nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng để không phải chi trả lương cho người lao động trong quá trình tạm hoãn như vậy có vi phạm gì không?

     

     

    Chào bạn,

    Dựa trên các thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin có một số ý kiến như sau:
     
    Thứ nhất, Công ty có quyền thỏa thuận với người lao động về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không?
     
    Về vấn đề tạm hoãn hợp đồng lao động, Điều 32, BLLĐ 2012 quy định:

    “Điều 32: Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

    1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

    2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

    3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

    4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.”

    Căn cứ vào quy định này, việc người lao động có hành vi vi phạm quy trình theo quy định của công ty không phải là căn cứ để tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nhưng pháp luật vẫn cho phép trường hợp công ty và người lao động thỏa thuận nhau về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

    Thứ hai, về tiền lương trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

    Điều 100, BLLĐ quy định về việc tạm ứng tiền lương như sau:
     
    "Điều 100. Tạm ứng tiền lương

    1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận.

    2. Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự."

    Như vậy trong trường hợp toạn hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động đi nghĩa vụ quân sự, người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa không quá 01 tháng tiền lương và không phải hoàn trả lại số tiền tạm ứng này. Ngoài trường hợp tạm hoãn do người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, BLLĐ không quy định cụ thể về tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội cho những trường hợp còn lại. Như vậy, chế độ tiền lương khi tạm hoãn hợp đồng lao động do 02 bên thỏa thuận với nhau.

    Trong trường hợp người lao động không đồng ý việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì công ty không được buộc người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và căn cứ Điều 124, công ty chỉ được tiến hành xử lý kỷ luật trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm hoặc trong thời hạn 12 tháng nếu hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động. Cụ thể điều này quy định như sau:

    “Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

    1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

    2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 123, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

    Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

    3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

    Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp và xét thấy việc để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì căn cứ Khoản 1, Điều 129, Công ty bạn có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động. Việc tạm đình chỉ phải tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp ở nơi chưa có công đoàn cơ sở và không được tạm đình chỉ quá thời hạn 15 ngày. Cụ thể quy định này như sau:

    “Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

    1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

    2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

    Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

    3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

    4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.”

    Trên đây là ý kiến chia sẻ của tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc. Việc đưa ra ý kiến dựa trên thông tin mà bạn cung cấp cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp cần trao đổi thêm hoặc có vấn đề gì sai sót vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây.

    Trân trọng cảm ơn,

    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thị Trà

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-