DanLuat 2015

Vấn đề tàng trữ dao

Chủ đề   RSS   
  • #451243 08/04/2017

    Kuro_Kisame

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:08/04/2017
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Vấn đề tàng trữ dao

    Mình có 1 con dao gấp (lưỡi 9cm, tổng 21cm). Thế thì nó có được tính vào loại "dao găm" trong mục hàng cấm của Điều 233 trong BLHS ko ạ? 
    Với nếu mình bỏ túi con dao này ra đường và bị lực lượng chức năng bắt và xét ra thì hình phạt thế nào ạ? Xin cảm ơn

    Cập nhật bởi Kuro_Kisame ngày 08/04/2017 11:25:47 SA
     
    2568 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #451276   08/04/2017

    trang_u
    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1523 lần


    Chào bạn, theo quy định pháp luật là cấm mang vũ khí, dù cho lý do bạn mang theo là phòng thân cũng không được.

    Bạn có thể xem tại đây.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn trang_u vì bài viết hữu ích
    Kuro_Kisame (08/04/2017)
  • #451356   10/04/2017

    NguyenNgoc1993
    NguyenNgoc1993

    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:11/07/2016
    Tổng số bài viết (45)
    Số điểm: 630
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 3 lần


    Chào bạn, mình trả lời câu hỏi của bạn như sau:
     
    Cơ sở pháp lý: Điều 233 – BLHS 1999
    1.      Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
    2.      Phạm tội thuộc một trong cách trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
    A)     Có tổ chức;
    B)     Vật phạm pháp có số lượng lớn
    C)    Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
    D)    Gây hậu quả nghiêm trọng;
    Đ) Tái phạm nguy hiểm.
    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mười triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
     
     Cấu thành tội phạm
    - Chủ thể: Người có năm lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi.
    - Khách thể: Chế độ an ninh, trật tự, an toàn  xã hội.
    - Mặt chủ quan: Lỗi cố ý.
    - Mặt khách quan: Hành vi chế tạo, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.
     
    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 quy định thì "Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự". Như vậy, khái niệm "vũ khí" sẽ được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm các loại vũ khí được nêu ra tại Điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12. 
     
    Khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 quy định cấm cá nhân sở hữu vũ khí, trừ vũ khí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh này. 
     
    Khoản 4 Điều 3 Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 quy định: Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ. 
     
    Căn cứ theo các quy định trên, cá nhân có quyền sở hữu các loại vũ khí thô sơ, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mac, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ cũng như các loại vũ khí thô sơ khác có tính năng, tác dụng tương tự. 
     
    Trân trọng!
    Nguyễn Ngọc
    http://nguyenngocvn.blogspot.com/

    Nguyễn Ngọc

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-