Từ A đến Z các loại bằng lái xe ở Việt Nam năm 2020

Chủ đề   RSS   
  • #549722 23/06/2020

    MinhPig
    Top 100
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (688)
    Số điểm: 18224
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 593 lần


    Từ A đến Z các loại bằng lái xe ở Việt Nam năm 2020

    Dưới đây sẽ liệt kê các loại bằng lái xe hay còn gọi là phân hạng giấy phép lái xe căn cứ tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

    Hạng

    Cấp cho

    Hạng A1 

    Cấp cho:

    Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

    Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

     

    Hạng A2

    Cấp cho: người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

     Hạng A3

    Cấp cho: người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

    Hạng A4

    Cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg

    Hạng B1 số tự động

    B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

    - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

    - Ô tô dùng cho người khuyết tật.

    Hạng B1 

    Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    -  Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; 

    - Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

    -  Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

    Hạng B2

    Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    -  Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

    -  Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

    Hạng C 

    -  Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    -  Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    -  Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

    Hạng D

    - Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

    Hạng E

    - Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

    - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

     


    Lưu ý:

    - Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

    - Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

    + Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

    + Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

    + Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

    + Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

    - Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

    Để tra cứu bằng văn bản hoặc dựa trên gợi ý đã có sẵn để biết được mức xử phạt giao thông đồng thời còn tra cứu được ý nghĩa, hình ảnh biển báo giao thông, hãy:

    Tải iThong:

    - App Store đối với các thiết bị iOS TẠI ĐÂY;

    - Google Play đối với các thiết bị Android TẠI ĐÂY.

     
    10655 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #550592   30/06/2020

    thanghi.info
    thanghi.info
    Top 200
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/02/2020
    Tổng số bài viết (361)
    Số điểm: 2393
    Cảm ơn: 40
    Được cảm ơn 83 lần


    Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) chia giấy phép lái xe ra thành 17 hạng khác nhau thay vì 13 hạng như hiện nay. Theo đó sẽ bổ sung thêm nhiều loại Gphép lái xe mới như: hạng A0, A, BE, C1E… Mình không đồng ý cách phân chia băng lái như trên. Chỉ cần bổ sung thêm bằng A0 cho xe máy; xe máy điện từ 50cc trở xuống, phần còn lại giữ nguyên như hiện tại để tránh xáo trộn, rắc rối khi kiểm soát và phát sinh chi phí cho người dân.

     

     
    Báo quản trị |