DanLuat 2015

Trường hợp này có được bồi thường đất không?

Chủ đề   RSS   
  • #488905 06/04/2018

    ngocbuu777

    Male
    Sơ sinh

    Quảng Ngãi, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trường hợp này có được bồi thường đất không?

    Tôi có thuê một số đất nông nghiệp bị bỏ hoang 13 năm với thời hạn sử dụng là 5 năm. Sau đó tôi khai hoang thành ruộng và sử dụng được 1 năm.Nay có dự án đi ngang qua mảnh đất này. Vậy tôi có đựơc bồi thường hay không, nếu có thì bồi thường như thế nào?

     
    906 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #488976   07/04/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1253)
    Số điểm: 7022
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 342 lần
    Lawyer

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có thuê một số đất nông nghiệp bị bỏ hoang 13 năm với thời hạn sử dụng là 5 năm và đã sử dụng được 1 năm. Nay có dự án đi ngang qua mảnh đất này.

    Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.”

    Như vậy, Bạn thuê đất của nhà nước thì thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất được điều chỉnh tại Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng thuê tài sản. Do đó, trường hợp của bạn là chấm dứt hợp đồng thuê đất do nhà nước thu hồi đất và không được thuê theo hợp đồng nên phải khôi phục lại tình trạng đất như khi nhận đất từ UBND và bồi thường theo hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Tài sản gắn liền với đất được giải quyết theo thoả thuận của các bên theo hợp đồng thuê đất. Nếu hai bên không có thỏa thuận về việc bồi thường các chi phí và tài sản gắn liền với đất thì giải quyết theo quy định của pháp luật đất đai.

    Tại Điều 82 Luật Đất đai năm 2013 quy định về trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất như sau:

    “Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

    2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

    3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

    4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”.

    Đối chiếu các điều luật thì nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

    + Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đai năm 2013;

    +  Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

    + Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

    + Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

    + Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

    + Đất được Nhà nước giao để quản lý;

    + Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

    + Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

    + Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

    + Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

    +  Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

    + Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật đất đai năm 2013;

    + Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai năm 2013.

    Tại Điều 76 Luật Đất đai 2013 cũng có quy định về  Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định như sau:
    “1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

    a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

    b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

    c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

    d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

    đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

    2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    Căn cứ vào các quy định nêu trên cùng với những thông tin mà bạn cung cấp, mảnh đất mà gia đình bạn đang sử dụng có thể là đất được nhà nước cho thuê có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng là 5 năm thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. Do đó, khi nhà nước thu hồi thì gia đình bạn không được bồi thường về đất nhưng sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

    Căn cứ Khoản 2, Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 quy định về bồi thường đối với cây trồng vật nuôi thì khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thì sẽ phải bồi thường như sau:

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

    b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

    c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

    d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

    2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

    b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    Vậy, mặc dù không được bồi thường về đất khi nhà nươc thu hồi đất thuê nhưng có thể nhà bạn sẽ được bồi thường về cây trồng, vật nuôi nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 90 Luật Đất đai năm 2013 như trên.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

0 Thành viên đang online
-