DanLuat 2015

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Chủ đề   RSS   
  • #416593 24/02/2016

    huyphuong4694

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:15/08/2015
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 5 lần


    Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

    Giải thể doanh nghiệp là một hình thức pháp lý nhằm chấm dứt sự hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Theo đó, để tiến hành việc giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện cũng như các bước tiến hành cụ thể như sau:

    1. Các trường hợp và điều kiện tiến hành giải thể doanh nghiệp

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau

    Một là, doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    Hai là, doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    Ba là, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    Bốn là, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Đồng thời khi tiến hành giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi GCNĐKDN cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

    3. Các bước tiến hành giải thể doanh nghiệp (trừ đối với trường hợp DN bị thu hồi GCNĐKDN)

     

    Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

    – Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

    + Lý do giải thể;

    + Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    + Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    - Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    - Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    - Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

    Bước 2: Thủ tục về thuế

    – Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

    Hồ sơ giải thể tại chi cục thuế bao gồm:

    + Thông báo giải thể

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan

    + Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;

    + Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

    Bước 3: Thủ tục về Dấu pháp nhân

    – Sau khi thực hiện xong thủ tục tại Chi cực thuế, doanh nghiệp được cấp Thông báo đóng mã số thuế. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi– Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp GCN Đăng ký kinh doanh.

    Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu gồm:

    + Công văn trả dấu;

    + Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;

    + Dấu pháp nhân;

    + Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;

    + Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu).

    Bước 4: Thủ tục về Sở kế hoạch & Đầu tư

    – Sau khi nhận được GCN đã trả con dấu, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh– nơi doanh nghiệp được cấp GCN.

    Hồ sơ giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh bao gồm:

    + Thông báo về việc giải thể;

    + Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty

    + Biên bản họp về việc giải thể doanh nghiệp

    + Biên bản thanh lý tài sản và thanh toán hết các khoản nợ;

    + Công văn đóng tài khoản (hoặc cam kết chưa mở tài khoản Ngân hàng)

    + Ba số báo liên tiếp đăng thông báo giải thể doanh nghiệp

    + Thông báo đóng mã số thuế (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Giấy chứng nhận đã thu hôi con dấu (bản chính hoặc bản sao công chứng)

    + Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    + Giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu

    Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch & Đầu tư sẽ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

    3. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

    - Cất giấu, tẩu tán tài sản;

    - Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

    - Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

    - Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

    - Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

    - Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

    - Huy động vốn dưới mọi hình thức.

     
    3355 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn huyphuong4694 vì bài viết hữu ích
    hungmaiusa (25/02/2016)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-