Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân

Chủ đề   RSS   
  • #513234 30/01/2019

    Tranxuandung991994
    Top 150
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/09/2018
    Tổng số bài viết (413)
    Số điểm: 5532
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 76 lần


    Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân

    Theo quy định tại Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014 thì:

    Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

    - Vai trò của Số định danh cá nhân:

    + Số định danh cá nhân có vai trò quan trọng trong việc đơn giản hóa Thủ tục hành chính, giảm bớt giấy tờ cho công dân. Ngoài ra, đây là công cụ quan trọng trong việc phát triển và sử dụng thẻ công dân điện tử, mở rộng các ứng dụng để tích hợp thông tin của nhiều ngành trên một thẻ (hoặc phương tiện điện tử), giảm giấy tờ công dân.

    + Việc xây dựng Số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và giảm thiểu chi phí cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc khai thác dữ liệu (không cần tổ chức các đợt kiểm tra, tổng điều tra), giảm nguồn lực thực hiện nhập các trường thông tin trùng lặp về công dân và giảm tải được khối lượng hồ sơ, giấy tờ hiện đang lưu trữ tại cơ quan hành chính nhà nước.

    - Cấu trúc của số định danh cá nhân:

    Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên. (Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP)

    Các mã bao gồm: Mã thế kỷ, mã giới tính, mã năm sinh, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã Quốc gia được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA.

    - Trình tự thủ tục cấp Số định danh cá nhân:

    Trình tự, thủ tục cấp Số định danh cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 14, Điều 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP

    Mặc dù Số định danh cá nhân đem đến nhiều điểm tích cực trong việc giải quyết các thủ tục hành chính, tuy nhiên đến nay nó vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các cơ quan, ban ngành cũng như quần chúng nhân dân dẫn đến việc triển khai, áp dụng các quy định trên vẫn còn khá chậm và chưa thực sự mang lại nhiều hiệu quả như mong đợi. Hy vọng rằng trong thời gian tới, các cơ quan Nhà nước sẽ tích cực hơn trong việc đẩy mạnh áp dụng Số định danh cá nhân trong việc giải quyết thủ tục hành chính để tiết kiệm tối đa ngân sách cũng như giảm bớt sự rườm ra trong việc giải quyết thủ tục hành chính ở địa phương.

     

     
    4170 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #536119   30/12/2019

    Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh được quy định chi tiết tại Điều 14 Nghị định 137/2015/NĐ – CP, cụ thể như sau:

    Đối với trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây (sau đây gọi tắt là “thông tin theo quy định”) để cấp số định danh cá nhân:

    a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

    b) Ngày, tháng, năm sinh;

    c) Giới tính;

    d) Nơi đăng ký khai sinh;

    đ) Quê quán;

    e) Dân tộc;

    g) Quốc tịch;

    h) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

    Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra, chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã được cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.

    Đối với trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch chuyển ngay các “thông tin theo quy định” cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet đã được cấp tài khoản truy cập.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh cá nhân của công dân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch khi nhận được thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

     
    Báo quản trị |  
  • #539466   27/02/2020

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (940)
    Số điểm: 6500
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 126 lần


    Theo Luật Căn cước công dân 2014:

    "Điều 12. Số định danh cá nhân

    1. Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

    2. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

    Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân

    1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

    2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

    Theo hướng dẫn tại Nghị định 137/2015/NĐ-CP:

    Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh

    Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú"

    => Như vậy đối với những người sinh từ thời điểm Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực trở về sau, thì khi đăng ký khai sinh sẽ được cấp số định danh cá nhân (lúc này trên giấy đăng ký khai sinh sẽ thể hiện thông tin về số định danh cá nhân).

     

     
    Báo quản trị |  
  • #557296   06/09/2020

    Caothikimdung1001
    Caothikimdung1001
    Top 500
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/08/2020
    Tổng số bài viết (176)
    Số điểm: 905
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 2 lần


    Căn cứ Điều 19 Luật căn cước công dân 2014 đối với những người sinh từ thời điểm Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực trở về sau, thì khi đăng ký làm căn cước công dân sẽ được cấp số định danh cá nhân (lúc này Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân).

     

     
    Báo quản trị |