DanLuat 2015

TRACH NHIEM PHAP LY DOI VOI KE TOAN

Chủ đề   RSS   
  • #322456 10/05/2014

    TRACH NHIEM PHAP LY DOI VOI KE TOAN

    Chào Luật Sư,

     

    Tôi hiện là kế toán viên của một công ty 100% vốn nước ngoài. Từ khi tốt nghiệp tôi đã bắt đầu vào làm và đến nay đã được 4 năm.

    Cty tôi nằm trong KCN va thuộc diện miễn thuế trong 5 năm đầu và bắt đầuđóng thuế TNDN khi kinh doanh có lãi. Từ lúc hoạt động đến nay đã 7 năm, và cũng có nhiều kế toán trưởng. Chứng từ lưu giữ của cty hiện thất thoát và sai nghiệpvụ. Nhưng những kế toán trưởng thời gian đó đã nghỉ.

    THáng rồi cty chúng tôi có Thanh tra Cục Thuế đến làm việc, sau khi thanh tra thi lượng chứng từ lưu giữ không đầy đủ,( mất, thất lạc hóa đơn đỏ, tờ khai..) Chứng từ ghi nhận sai tài khoản... Cục THuế quyết định ấn định mức phạt cho cty.

    Cty chúng tôi yêu cầu kế toán trưởng đã nghỉ việc quay lại và những kế toán viên đã thực hiện những bút toán trên -- giải trình, chiu trách nhiệm bồi thường hoặc kiện ra tòa án.

    Luật sư cho tôi hỏi sự việc như vậy thì người kế toán viên có liên đới chịu trách nhiệm bồi thường khi Cty bi phạt không. Kế toán viên là người thực hiện mệnh lệnh của cấp trên. Vậy kế toán viên có phải bồi thường khi công ty bị phat.

     

    Mong hồi âm sớm của Luật Sư

    Chân thành cám ơn.

     
    2545 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #322573   11/05/2014

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (13494)
    Số điểm: 93051
    Cảm ơn: 3049
    Được cảm ơn 4679 lần
    SMod

    Chào bạn, nguyên tắc chung trong mọi truờng hợp là ai làm gì thì phải chịu trách nhiệm về việc đó.

    Ngoài ra thì bạn có thể tham khảo các quy định sau, trích từ luật kế toán

    Điều 19. Lập chứng từ kế toán

    1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

    2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 17 của Luật này.

    3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

    4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán.

    5. Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

    6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và khoản 1, khoản 2 Điều này. Chứng từ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

    Điều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán

    1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Luật này.

    2. Quyết định thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.

    3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.

    Điều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán

    1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

    b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.

    2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

    3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.

    Điều 54. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

    1. Kế toán trưởng có trách nhiệm:

    a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

    b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;

    c) Lập báo cáo tài chính.

    2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

    3. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, ngoài các quyền đã quy định tại khoản 2 Điều này còn có quyền:

    a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;

    b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;

    c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;

    d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

     

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-