Tổng hợp điểm mới quy định về hoạt động xúc tiến thương mại

Chủ đề   RSS   
  • #492575 25/05/2018

    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (753)
    Số điểm: 19289
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 668 lần


    Tổng hợp điểm mới quy định về hoạt động xúc tiến thương mại

    Dưới đây là nội dung tổng hợp Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại có hiệu lực từ ngày 15/7/2018 thay thế Nghị định 37/2006/NĐ-CP.

    >>> Nghị định giảm 9 điều so với nội dung hiện hành, đưa ra nhiều quy định mới kèm các nội dung hiện hành chưa có.

    1. Phạm vi điều chỉnh

    NĐ này quy định chi tiết một số hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.

    Quy định hiện hành: có thêm quảng cáo thương mại.

    Căn cứ: Điều 1 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    2. Phân chia đối tượng áp dụng phù hợp với phạm vi điều chỉnh bao gồm:

    + Thương nhân thực hiện khuyến mại

    + Thương nhân trực tiếp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

    Quy định hiện hành: Thương nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại

    Căn cứ: Điều 2 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    3. Bỏ nội dung quy định về quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    4. Bổ sung nguyên tắc thực hiện khuyến mại

    + Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;

    + Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    5. Quy định về hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp

    + Doanh nghiệp không đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không được thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp, trong đó đối tượng khuyến mại gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, người trước được hưởng lợi ích từ việc mua hàng của người sau.

    + Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được thực hiện các hoạt động khuyến mại theo quy định của pháp luật nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 4 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    6. quy định về hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, dùng để khuyến mại

    Trong đó:

    + Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

    + Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.

    + Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    7. Bổ sung hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

    + Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung hì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100%. Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại 100% cũngđược áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Trong đó chương trình khuyến mại tập trung theo quy định này gồm:

    + Chương trình do cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) chủ trì tổ chức;

    + Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động,…

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    8. Bổ sung mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

    + trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%.

    - Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho:

    a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;

    b) Hàng thực phẩm tươi sống;

    c) Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    9. Bổ sung quy định về Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

    Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    Quy định hiện hành: không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    10. sửa đổi tiêu đề “Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)”

    Quy định hiện hành: không có nội dung “được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)”

    Căn cứ: Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    11. Thay đổi thời gian thực hiện CTKM

    Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm,

    Quy định hiện hành: 90 ngày

    Căn cứ: Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    12. Bổ sung quy định về trường hợp không phải báo cáo Sở Công thương khi tổ chức và mở thưởng cho khách hàng

    Trường hợp chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng dưới 100 triệu đồng thì thương nhân không phải thông báo cho Sở Công Thương theo quy định tại khoản 2 Điều 12.

    Quy định hiện hành: Không quy định nội dung này.

    Căn cứ: Điều 12 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    13. bổ sung nội dung tiêu đề quy định về Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi

    “…mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi)”

    Quy định hiện hành: Không quy định nội dung này.

    Căn cứ: Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    >>> quy định về Bằng chứng xác định trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi:

    + Được thể hiện dưới dạng vật chất hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương

    >>>  Quy định về giải thưởng không có người trúng thưởng.

    - Là giải thưởng trong trường hợp hết thời hạn trao thưởng nhưng không có người nhận hoặc không xác định được người trúng thưởng.

    Quy định hiện hành: Không quy định nội dung này.

    Căn cứ: Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    14. Bổ sung quy định về khách hàng thường xuyên

    “…theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác”

    Quy định hiện hành: Không quy định nội dung này.

    Căn cứ: Điều 14 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

    15. Bổ sung quy định về trách nhiệm của thương nhân cung cấp DV àn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến (sàn):

    - Đảm bảo các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại được công bố trên sàn phải tuân thủ pháp luật về khuyến mại, giao dịch điện tử, quảng cáo và pháp luật có liên quan;

    - Yêu cầu thương nhân thực hiện khuyến mại trên sàn cung cấp thông tin về hoạt động khuyến mại;

    - Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của thương nhân thực hiện khuyến mại trên sàn được thực hiện chính xác, đầy đủ;

    - Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi khuyến mại vi phạm pháp luật trên sàn;

    - Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, kiểm tra, giám sát các hành vi khuyến mại vi phạm pháp luật, cung cấp thông tin đăng ký, lịch sử giao dịch và các tài liệu khác về đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trên sàn;

    - Chịu trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hoạt động khuyến mại cho người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

    Quy định hiện hành: Không quy định nội dung này.

    Căn cứ: Khoản 2, Điều 15 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    Cập nhật bởi MinhPig ngày 25/05/2018 04:02:36 CH Cập nhật bởi MinhPig ngày 25/05/2018 03:49:10 CH
     
    6999 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #492599   25/05/2018

    MinhPig
    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (753)
    Số điểm: 19289
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 668 lần


    16. Quy định về nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

    Quy định về từng đối tượng thương nhân có nghĩa vụ khác nhau:

    + Đối với Thương nhân thực hiện khuyến mại:

    - Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ);

    - Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại;

    - Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    + Đối với Thương nhân trực tiếp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại:

    - Các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này;

    - Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

    Quy định hiện hành: Không có nội dung này

    Căn cứ: Điều 16 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    17. Quy định về thông báo hoạt động khuyến mại

    - Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

    >>>  Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:

    + Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;

    + Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.

    >>>  Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo:

    - Nộp 01 hồ sơ thông báo qua đường bưu điện đến các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại;

    - Nộp 01 hồ sơ thông báo trực tiếp tại trụ sở các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại;

    - Nộp 01 hồ sơ thông báo qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Thông báo thực hiện khuyến mại có chữ ký và đóng dấu của thương nhân đến địa chỉ thư điện tử đã được các Sở Công Thương công bố;

    - Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do Sở Công Thương cung cấp.

    >>> Hồ sơ thông báo bao gồm 01 Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 81

    >>> Bổ sung Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại:

    - Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;

    - Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại.

    - Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.

    >>> Nội dung thông tin mà thương nhân phải công khai

    - Tên thương nhân thực hiện;

    - Nội dung chi tiết chương trình;

    - Thời gian thực hiện khuyến mại;

    - Địa bàn thực hiện khuyến mại.

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    18. Quy định về thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

    Trường hợp sửa đổi, bổ sung  thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đến Sở Công Thương. Hồ sơ thông báo gồm 01 văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

    >>> Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo

    >>> Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 18 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    19. quy định về Đăng ký hoạt động khuyến mại

    >>> Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký

    >>> Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại:

    - 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;

    - 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;

    - Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;

    - 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

    >>> Bổ sung Nội dung đăng ký thực hiện khuyến mại:

    - Tên thương nhân thực hiện khuyến mại

    - Khách hàng của chương trình khuyến mại

    - Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại

    - Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại (thể lệ chương trình khuyến mại);

    - Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì nội dung đăng ký phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.

    >>> Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân thực hiện theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    >>> Thông tin về chương trình khuyến mại mà thương nhân đã đăng ký và được xác nhận phải được cơ quan quản lý nhà nước công khai bằng các hình thức phù hợp:

    - Tên thương nhân thực hiện;

    - Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại;

    - Thời gian thực hiện khuyến mại;

    - Địa bàn thực hiện khuyến mại.

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    20. Quy định về Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

    >>> Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung bao gồm 01 văn bản thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    >>> Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký

    >>> Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 20 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    21. Quy định về Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại

    >>> Thời hạn công bố kết quả trúng thưởng và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày

    Quy định hiện hành: 30 ngày

    >>> Quy định về Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại

    >>> Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức ngoài các hình thức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo công khai thông tin về kết quả thực hiện khuyến mại

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    22. Bổ sung quy định về Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại

    - Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại hết số lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng đểkhuyến mại, phát hành hết số lượng bằng chứng xác định trúng thưởng đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận, việc chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại chỉ được thực hiện sau khi thương nhân thực hiện thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phải đảm bảo đầy đủ quyền lợi khách hàng đã tham gia chương trình.

    - Trong trường hợp bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân, việc chấm dứt thực hiện chương trình phải được thương nhân công bố công khai theo một trong các cách thức quy định tại Điều 98 Luật thương mại,…

    Quy định hiện hành: Không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 22 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    23. Bỏ những nội dung quy định về quảng cáo thương mại

    Quy định hiện hành: có nội dung này

    24. Bổ sung quy định Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

    Phải được nêu rõ trong nội dung đăng ký khi thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

    Việc tổ chức cấp giải thưởng tuân thủ các nguyên tắc sau:

    - Chỉ được tổ chức cấp giải thưởng cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân có đăng ký tham gia việc cấp giải thưởng trong hội chợ, triển lãm thương mại;

    - Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp;

    - Đảm bảo công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ;

    - Tên giải thưởng, danh hiệu phải bao gồm tên hội chợ, triển lãm thương mại mà thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia và không trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam;

    - Không huy động kinh phí dưới mọi hình thức đối với các thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải thưởng;

    - Không lợi dụng việc cấp giải thưởng và các giải thưởng để có hành vi vi phạm pháp luật;

    - Không ép buộc thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải thưởng.

    Quy định hiện hành: không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 26 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    25. Bổ sung Quy định về Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

    Quy định hiện hành: không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 28 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    26. Quy định về Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

    >>> Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

    >>> Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký

    >>> Thời hạn đăng ký:

    - Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;

    - Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

    >>> Hồ sơ đăng ký:

    - 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    - 01 Bản sao không cần chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập hoặc các quyết định khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;

    >>> Nội dung đăng ký:

    - Tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

    - Tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có);

    - Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

    - Quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại;

    - Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;…

    >>> Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản

    >>> Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo những nội dung đã đăng ký và được xác nhận

    >>> Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:

    - Hàng hóa tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được trưng bày, giới thiệu trong các gian hàng tiêu chuẩn (kích thước 3mx3m) hoặc khu vực tương đương với nhiều gian hàng tiêu chuẩn;

    - Có đầy đủ các dịch vụ phục vụ gồm: Điện, nước, an ninh, vệ sinh.                        

    >>> Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam với danh nghĩa của tỉnh, thành phố phải đạt được các tiêu chuẩn

    Quy định hiện hành: không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    27. Bổ sung quy định về Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

    - Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi, bổ sung sau:

    a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

    b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

    c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

    >>> Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận: trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Quy định hiện hành: (10 ngày)

    Quy định hiện hành: không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 30 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    28. quy định về Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại

    - Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có nghĩa vụ chấm dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hội chợ, triển lãm thương mại nếu bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Việc yêu cầu thương nhân chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước phát hiện thương nhân có hành vi vi phạm

    - Việc chấm dứt thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại phải được thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại công bố công khai và phải đảm bảo quyền lợi của các thương nhân đã tham gia hội chợ, triển lãm thương mại đó.

    Quy định hiện hành: không có những nội dung này

    Căn cứ: Điều 31 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

    Kèm theo nghị định là danh mục các biểu mẫu mà quy định hiện hành không có.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    khoaluatTDTU (17/07/2018)