DanLuat 2015

Tổng hợp các cặp thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong Hình sự

Chủ đề   RSS   
  • #509900 12/12/2018

    nguyenducphong_123456
    Top 500
    Male
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/11/2018
    Tổng số bài viết (153)
    Số điểm: 3031
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 93 lần


    Tổng hợp các cặp thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong Hình sự

    Tổng hợp các cặp thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong Hình sự

    >>> Các cặp thuật ngữ dễ bị nhầm lẫn trong Luật đất đai

    >>> Tập hợp cặp thuật ngữ dễ nhầm lẫn trong lĩnh vực thuế

    >>> Phân biệt các cặp tội phạm dễ nhầm lẫn trong BLHS

    Để sử dụng đó một cách chính xác nhất, hạn chế sự nhầm lẫn thì chỉ có cách là chúng ta phải hiểu thật đúng và thật đầy đủ nghĩa của từ. Hôm nay mình hệ thống lại một số khái niệm liên quan đễn lĩnh vực hình sự để giúp chúng ta tránh được sự nhẫm lần trong khi nói cũng như khi viết.

    STT

    Thuật ngữ và ý nghĩa thuật ngữ

    1

    Bị can

    Bị cáo

    Là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

     

    Là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

    Khi có cáo trạng của VKS đồng thời Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì sẽ gọi là bị cáo

    2

    Người bị tạm giữ

    Người bị tạm giam

    Là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ

    Bị can; bị cáo; người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án, người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam

    3

    Người làm chứng

    Người chứng kiến

    Là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng

    Là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng

    4

    Đầu thú

    Tự thú

    Là việc người phạm tội sau khi đã bị phát hiện về hành vi phạm tội tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền

    Là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình trước khi bị phát hiện về hành vi đó

    5

    Áp giải

    Dẫn giải

    Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử

    Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định

    6

    Phạm tội 02 lần trở lên

    Tái phạm

    Là người phạm tội trước đó đã thực hiện cùng một tội từ 02 lần trở lên hoặc có thể có nhiều hành vi phạm tội ở các tội khác nhau nhưng chưa bị truy cứu khi vẫn còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

    Là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý

    7

    Che giấu tội phạm

    Không tố giác tội phạm

    Người không hứa hẹn trước mà che giấu về hành vi phạm tội

    Người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác

    8 Nghi can Nghi phạm
    Là người bị nghi là có liên quan đến vụ án và thuộc trường hợp chưa bị bắt Là người bị nghi là tội phạm, có dấu hiệu của một tội phạm và đã bị lệnh bắt

    Căn cứ:                      

    - Bộ luật Hình sự 2015

    - Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

    Luật Thi hành Tạm giữ, Tạm giam 2015

     
    2083 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenducphong_123456 vì bài viết hữu ích
    thoangnet (23/05/2019) chebap2012 (14/12/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #518663   22/05/2019

    Haitran1995
    Haitran1995
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/05/2019
    Tổng số bài viết (100)
    Số điểm: 1250
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 10 lần


    Bài viết thú vị, bạn đã tổng hợp được những thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn trong Bộ luật tố tụng hình sự mà nhiều khi người học luật còn khó phân biệt. Mình bổ sung thêm những thuật ngữ Miễn trách nhiệm hình sự - Loại trừ trách nhiệm hình sự - Miễn hình phạt - Miễn chấp hành hình phạt. Theo đó:

    Miễn Trách nhiệm hình sự là việc người phạm tội không phải chịu các hậu quả pháp lý hình sự từ hành vi phạm tội khi có các căn cứ theo luật định (nhưng có thể chịu các trách nhiệm về dân sự và hành chính). Người phạm tội đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm nhưng không phải chịu TNHS.

    Miễn hình phạt là việc người phạm tội không phải chịu hình phạt về tội mà mình bị kết án. Hành vi của người phạm tội đã cấu thành tội phạm và bị tuyên án là có tội nhưng không bị áp dụng hình phạt.

    Loại trừ trách nhiệm hình sự là việc người nào đó có hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nhưng không bị coi là phạm tội và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Miễn chấp hành hình phạt là việc người bị kết án không phải chấp hành một phần hoặc toàn bộ hình phạt của bản án đã tuyên khi họ có đủ các điều kiện do Bộ luật Hình sự quy định.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Haitran1995 vì bài viết hữu ích
    thoangnet (23/05/2019)
  • #518675   23/05/2019

    thoangnet
    thoangnet
    Top 500
    Male
    Mầm

    Quảng Ninh, Việt Nam
    Tham gia:11/03/2019
    Tổng số bài viết (127)
    Số điểm: 755
    Cảm ơn: 172
    Được cảm ơn 57 lần


    Cảm ơn 2 bạn rất nhiều. Đúng là những thuật ngữ cơ bản nhưng dễ nhầm. Nhớ ngày đó khi đi học mình cứ đánh đồng 2 thuật ngữ "Loại trừ trách nhiệm hình sự" và "Miễn Trách nhiệm hình sự" suốt. 

     
    Báo quản trị |