Tội Trộm cắp tài sản

Chủ đề   RSS   
  • #491735 14/05/2018

    ly_121

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/05/2018
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tội Trộm cắp tài sản

    Em cháu năm nay 20 tuổi  có trộm cắp 1 chiếc xe máy exciter 150 trị giá 48 Triệu đồng, sau khi bị truy bắt 1h em cháu đã bị cảnh sát giao thông bắt và có hành vi chống cự nhưng không gây ra hậu quả nghiêm trọng. Cháu muốn hỏi là liệu em cháu sẽ bị giam giữ bao lâu mới mang ra xử và em cháu sẽ bị mức hình phạt như thế nào. Cháu xin cảm ơn

     
    2876 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #491831   15/05/2018

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1918)
    Số điểm: 11074
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1220 lần
    Lawyer

    Khoản 1 điều 173 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
    “1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:”
    Em bạn trộm cắp tài sản có giá trị 48 triệu đồng, thuộc khoản 1 điều 173. Hình phạt áp dụng đối với trường hợp này là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    Trường hợp bị tạm giữ:
    Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tạm giữ tại điều 117 như sau: “1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.”
    Thời hạn tạm giữ theo điều 118  bộ luật này:
     “1. Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
    2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.”
    Theo đó, thời hạn tạm giữ là không quá 03 ngày, có thể bị gia hạn hai lần với thời gian gia hạn mỗi lần không quá 03 ngày. Do vậy, nếu bị tạm giữ thì thời gian tạm giữ đối với em bạn tối đa là 09 ngày.
    Trường hợp bị tạm giam:
    Tạm giam được quy định tại điều BLTTHS 2015 như sau:
    “1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
    2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
    a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
    b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
    c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
    d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
    đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
    3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.”
    Thời hạn tạm giam để điều tra được quy định cụ thể tại Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, chi tiết như sau:
    “1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, ……..
    2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
    Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:
    a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;...”
    Tội phạm mà em bạn thực hiện là tội ít nghiêm trọng, do đó thời hạn tạm giam để điều tra có thể áp dụng đối với em bạn là không quá 02 tháng, trường hợp gia hạn là không quá 03 tháng.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.