DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Toàn văn điểm mới Thông tư 39/2018/TT-BTC về hải quan, XNK và quản lý thuế hàng hóa

Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC đã bãi bỏ, cũng như sửa đổi một số quy định để phù hợp với Luật Thuế XNK

Theo đó, Thông tư này sửa đổi, bổ sung 74 Điều, thay thế và bổ sung các Phụ lục và bãi bỏ nhiều điều khoản tại Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Cụ thể như sau:

STT

Nội dung sửa đổi, bổ sung

Thông tư 39/2018/TT-BTC

(văn bản sửa đổi, bổ sung)

Thông tư 38/2015/TT-BTC

(văn bản được sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ

1

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan

Việc kế thừa các quyền và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế.

Việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế.

Điều 1, Khoản 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

2

Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế

-  các loại chứng từ thuộc hồ sơ xác định trước mã số thuế, xuất xứ, trị giá hải quan

- Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào thông tin trên tờ khai hải quan

- trường hợp người khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy hoặc chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định là bản chụp thì người khai hải quan có thể nộp bản chính  hoặc bản chụp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải ký tên đóng dấu trên bản dịch (trong trường hợp hồ sơ cần dịch

Không quy định những nội dung này

Điều 1, Khoản 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

 

3

Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

* Hồ sơ xác định trước mã số thuế:

- Bổ sung thêm quy định về tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp: 01 bản chụp

Cơ quan hải quan tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa dự kiên xuất, nhập khẩu  thực hiện theo quy định tại điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC.

* Hồ sơ xác định trước xuất xứ:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu

* Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước MST, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân với các trường hợp:

- Không đủ điều kiện hồ sơ

- Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị đang chờ kết quả xử lý

- Hàng hóa nêu tại đơn đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.

Không quy định

Điều 1, Khoản 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

4

“Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”

- Việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa được thứchiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro do Hệ thống xử lỹ dữ liệu điện tử hải quan thông báo

 

 

- Việc kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro thông qua phân luồng của Hệ thống; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực hiện quyết định kiểm tra theo thông báo

Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39

5

Hồ sơ hải quan

Bổ sung các quy định về:

* HỒ SƠ VỚI HÀNG XK

- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu 2 tại Thông tư

 

- hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị

- bản kê khai lâm sản với gỗ nguyên liệu

- giấy phép XK hoặc vb cho phép XK

- Chứng từ chứng minh đủ điều kiện XK

- Hợp đồng ủy thác

 

* HỒ SƠ VỚI HÀNG NK

- Quy định tại Mẫu 1 ban hành kèm TT

- Bảng kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu

- Giay chứng nhận kiểm tra chuyên ngành

- Danh mục máy móc thiết bị trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy.

- Hợp đồng ủy thác

- hợp đồng mua bán cho trường học , viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa,…

 

* Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế:

 

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

- Hợp đồng cung cấp hàng hóa;

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu;

-  Văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính

- Văn bản xác nhận viện trợ của Sở Tài chính

 

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:

- Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA

-  Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;

 

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:

- Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA

- Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;

 

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính: 01 bản chụp hợp đồng cho thuê tài chính

 

+  Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp hợp đồng bán hàng

 

*Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

-  Danh mục hàng hóa miễn thuế mẫu 06 ban hành kèm Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

- Hợp đồng đi thuê và cho thuê lại máy móc, thiết bị,…: 01 bản chụp;

- Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu…: 01 bản chụp;

- Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị,… để tạo tài sản cố định: 01 bản chụp;

 

* Hồ sơ hải quan đối với trường hợp giảm thuế

*Hồ sơ hải quan đối với trường hợp không thu thuế

- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư

 

 

>>> Không quy định những nội dung này

 

* Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế:

 

Chỉ quy định

- Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài chính

 

 

 

*Chỉ quy định trường hợp thực hiện dụe án ODA không hoàn lại

>>> Không quy định các loại hồ sơ nêu trên

 

 

 

Khoản 5, Điều 1 TT 39

6

Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Bổ sung quy định về lưu giữ hồ sơ hải quan

Không quy định nội dung này

Khoản 6, Điều 1 Thông tư 39

7

Nguyên tắc Khai hải quan

- Khai đầy đủ các thông tin theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02  và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) (điểm a, điều 18 TT38)

 

 -Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa theo hướng dẫn của Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

 

- sửa đổi nội dung tại điểm e Điều 18 TT 38 về Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt

 

- Bổ sung các nội dung liên quan đến nguyên tắc khai hải quan:

+  Một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan nhập khẩu,..

+Khi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan phải khai đầy đủ số hiệu container và số quản lý hàng hóa xuất khẩu,…

+ rường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh quốc phòng,..

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành,…

+ Trường hợp hàng hóa gửi nhầm, gửi thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa,…

+ Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử,..

+ Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải thông báo Danh mục miễn thuế,…

Không quy định những nội dung này

Khoản 7, Điều 1 Thông tư 39

8

Đăng ký tờ khai hải quan

- Trường hợp đáp ứng các điều kiện nêu trên thì cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi cho người khai hải quan. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi lý do cho người khai hải quan.

 

* Quy định mới về Phân luồng tờ khai

 

* Thời điểm thông báo kết quả phân luồng

Không quy định nội dung này

 

>> Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan được sửa đổi thành phân luồng tờ khai

 

>>> Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan được sửa đổi thành Thời điểm thông báo kết quả phân luồng

Khoản 8, Điều 1 Thông tư 39

9

Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

>>> Sửa đổi, bổ sung những nội dung sau:

 

* Các trường hợp khai bổ sung

- Khai bổ sung trong thông quan

- Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan

 

* Thủ tục khai bổ sung

 

* Thủ tục khai bổ sung trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa

 

* Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan trong trường hợp gửi thừa hàng, nhầm hàng

 

* Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan trong trường hợp gửi thiếu hàng và hàng hóa chưa đưa hoặc đưa một phần ra khỏi khu vực giám sát hải quan

>>> Các trường hợp trên được điều chỉnh, sửa đổi

 

Khoản 9, Điều 1 Thông tư 39

10

 

* Nguyên tắc thực hiện:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP

 

* Trách nhiệm của người khai hải quan:

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng: 01 bản chính

- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp chưa thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ban đầu: 01 bản chính;

* Nguyên tắc thực hiện:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

 

* Trách nhiệm của người khai hải quan:

Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính

Khoản 10, Điều 1 Thông tư 39

Còn nữa,....

 

 

  •  29342
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…