DanLuat 2015

Toàn văn điểm mới Thông tư 39/2018/TT-BTC về hải quan, XNK và quản lý thuế hàng hóa

Chủ đề   RSS   
  • #493776 08/06/2018

    MinhPig

    Female
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (50)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 14 lần


    Toàn văn điểm mới Thông tư 39/2018/TT-BTC về hải quan, XNK và quản lý thuế hàng hóa

    Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC đã bãi bỏ, cũng như sửa đổi một số quy định để phù hợp với Luật Thuế XNK

    Theo đó, Thông tư này sửa đổi, bổ sung 74 Điều, thay thế và bổ sung các Phụ lục và bãi bỏ nhiều điều khoản tại Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    Cụ thể như sau:

    STT

    Nội dung sửa đổi, bổ sung

    Thông tư 39/2018/TT-BTC

    (văn bản sửa đổi, bổ sung)

    Thông tư 38/2015/TT-BTC

    (văn bản được sửa đổi, bổ sung)

    Căn cứ

    1

    Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan

    Việc kế thừa các quyền và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế.

    Việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế.

    Điều 1, Khoản 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

    2

    Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế

    -  các loại chứng từ thuộc hồ sơ xác định trước mã số thuế, xuất xứ, trị giá hải quan

    - Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào thông tin trên tờ khai hải quan

    - trường hợp người khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy hoặc chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định là bản chụp thì người khai hải quan có thể nộp bản chính  hoặc bản chụp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thì người khai hải quan phải ký tên đóng dấu trên bản dịch (trong trường hợp hồ sơ cần dịch

    Không quy định những nội dung này

    Điều 1, Khoản 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

     

    3

    Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

    * Hồ sơ xác định trước mã số thuế:

    - Bổ sung thêm quy định về tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp: 01 bản chụp

    Cơ quan hải quan tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa dự kiên xuất, nhập khẩu  thực hiện theo quy định tại điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC.

    * Hồ sơ xác định trước xuất xứ:

    Thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu

    * Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước MST, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân với các trường hợp:

    - Không đủ điều kiện hồ sơ

    - Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị đang chờ kết quả xử lý

    - Hàng hóa nêu tại đơn đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.

    Không quy định

    Điều 1, Khoản 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

    4

    “Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”

    - Việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa được thứchiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro do Hệ thống xử lỹ dữ liệu điện tử hải quan thông báo

     

     

    - Việc kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro thông qua phân luồng của Hệ thống; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực hiện quyết định kiểm tra theo thông báo

    Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39

    5

    Hồ sơ hải quan

    Bổ sung các quy định về:

    * HỒ SƠ VỚI HÀNG XK

    - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu 2 tại Thông tư

     

    - hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị

    - bản kê khai lâm sản với gỗ nguyên liệu

    - giấy phép XK hoặc vb cho phép XK

    - Chứng từ chứng minh đủ điều kiện XK

    - Hợp đồng ủy thác

     

    * HỒ SƠ VỚI HÀNG NK

    - Quy định tại Mẫu 1 ban hành kèm TT

    - Bảng kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu

    - Giay chứng nhận kiểm tra chuyên ngành

    - Danh mục máy móc thiết bị trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy.

    - Hợp đồng ủy thác

    - hợp đồng mua bán cho trường học , viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa,…

     

    * Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế:

     

    + Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

    - Hợp đồng cung cấp hàng hóa;

    - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu;

    -  Văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính

    - Văn bản xác nhận viện trợ của Sở Tài chính

     

    + Đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:

    - Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA

    -  Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;

     

    + Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài:

    - Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA

    - Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp;

     

    + Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính: 01 bản chụp hợp đồng cho thuê tài chính

     

    +  Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp hợp đồng bán hàng

     

    *Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

    -  Danh mục hàng hóa miễn thuế mẫu 06 ban hành kèm Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

    - Hợp đồng đi thuê và cho thuê lại máy móc, thiết bị,…: 01 bản chụp;

    - Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu…: 01 bản chụp;

    - Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị,… để tạo tài sản cố định: 01 bản chụp;

     

    * Hồ sơ hải quan đối với trường hợp giảm thuế

    *Hồ sơ hải quan đối với trường hợp không thu thuế

    - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư

     

     

    >>> Không quy định những nội dung này

     

    * Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế:

     

    Chỉ quy định

    - Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài chính

     

     

     

    *Chỉ quy định trường hợp thực hiện dụe án ODA không hoàn lại

    >>> Không quy định các loại hồ sơ nêu trên

     

     

     

    Khoản 5, Điều 1 TT 39

    6

    Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Bổ sung quy định về lưu giữ hồ sơ hải quan

    Không quy định nội dung này

    Khoản 6, Điều 1 Thông tư 39

    7

    Nguyên tắc Khai hải quan

    - Khai đầy đủ các thông tin theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02  và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể ở dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy được chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) (điểm a, điều 18 TT38)

     

     -Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất xuất khẩu, người khai hải quan tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa theo hướng dẫn của Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

     

    - sửa đổi nội dung tại điểm e Điều 18 TT 38 về Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là phương tiện vận tải đường biển, đường sông, đường hàng không, đường sắt

     

    - Bổ sung các nội dung liên quan đến nguyên tắc khai hải quan:

    +  Một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan nhập khẩu,..

    +Khi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, người khai hải quan phải khai đầy đủ số hiệu container và số quản lý hàng hóa xuất khẩu,…

    + rường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh quốc phòng,..

    + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành,…

    + Trường hợp hàng hóa gửi nhầm, gửi thừa so với hợp đồng mua bán hàng hóa,…

    + Trường hợp hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử,..

    + Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải thông báo Danh mục miễn thuế,…

    Không quy định những nội dung này

    Khoản 7, Điều 1 Thông tư 39

    8

    Đăng ký tờ khai hải quan

    - Trường hợp đáp ứng các điều kiện nêu trên thì cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi cho người khai hải quan. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan và phản hồi lý do cho người khai hải quan.

     

    * Quy định mới về Phân luồng tờ khai

     

    * Thời điểm thông báo kết quả phân luồng

    Không quy định nội dung này

     

    >> Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan được sửa đổi thành phân luồng tờ khai

     

    >>> Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan được sửa đổi thành Thời điểm thông báo kết quả phân luồng

    Khoản 8, Điều 1 Thông tư 39

    9

    Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    >>> Sửa đổi, bổ sung những nội dung sau:

     

    * Các trường hợp khai bổ sung

    - Khai bổ sung trong thông quan

    - Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan

     

    * Thủ tục khai bổ sung

     

    * Thủ tục khai bổ sung trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận mua, bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏa thuận về dung sai về số lượng và cấp độ thương mại của hàng hóa

     

    * Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan trong trường hợp gửi thừa hàng, nhầm hàng

     

    * Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan trong trường hợp gửi thiếu hàng và hàng hóa chưa đưa hoặc đưa một phần ra khỏi khu vực giám sát hải quan

    >>> Các trường hợp trên được điều chỉnh, sửa đổi

     

    Khoản 9, Điều 1 Thông tư 39

    10

     

    * Nguyên tắc thực hiện:

    - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP

     

    * Trách nhiệm của người khai hải quan:

    - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng: 01 bản chính

    - Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp chưa thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ban đầu: 01 bản chính;

    * Nguyên tắc thực hiện:

    - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

     

    * Trách nhiệm của người khai hải quan:

    Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính

    Khoản 10, Điều 1 Thông tư 39

    Còn nữa,....

     

     

    Cập nhật bởi MinhPig ngày 09/06/2018 02:32:01 CH Cập nhật bởi MinhPig ngày 09/06/2018 02:22:32 CH Cập nhật bởi MinhPig ngày 08/06/2018 05:22:57 CH Cập nhật bởi MinhPig ngày 08/06/2018 05:22:22 CH Cập nhật bởi MinhPig ngày 08/06/2018 05:21:30 CH
     
    2336 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    hqbd (13/06/2018) nguyfong (12/06/2018)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #493831   09/06/2018

    MinhPig
    MinhPig

    Female
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (50)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 14 lần


     

     

    STT

    Nội dung sửa đổi, bổ sung

    Thông tư 39/2018/TT-BTC

    (văn bản sửa đổi, bổ sung)

    Thông tư 38/2015/TT-BTC

    (văn bản được sửa đổi, bổ sung)

    Căn cứ

    11

    Hủy tờ khai hải quan

    Các trường hợp hủy tờ khai:

    - Hết thời hạn

    * Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:

     

    * Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:

     

    d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế;

     

    d.2) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu;

     

    d.3) Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa;

     

    d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.

     

     

     

     

     

     

    * Thủ tục hủy tờ khai:

    - theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này

     

     

     

    * Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

    Đối với tờ khai điện tử:

    Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan kiểm tra, xác minh thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện việc hủy tờ khai hải quan và thông báo thông tin hủy tờ khai hải quan cho người khai hải quan trên Hệ thống với trường hợp hết hạn

     

     

    - Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan: thời hạn 08 (tám) giờ làm việc

    Các trường hợp hủy tờ khai:

    - Qúa thời hạn

     

     

     

     

    * trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

     

    d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

     

    d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

     

    d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;

     

    d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

     

    d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này.

     

     

    * Thủ tục hủy tờ khai:

    - mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này

     

     

     

    * Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

    Đối với tờ khai hải quan điện tử có thời gian và quy định khác nhau

    - Trong 08 (tám) giờ làm việc

    -  Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hết hạn tờ khai hải quan với trường hợp quá hạn

    Khoản 11, điều 1 Thông tư 39

    12

    Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa; đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng, thông quan hàng hóa

    *Nguyên tắc kiểm tra:

    Chậm nhất 01 giờ làm việc kể từ thời điểm đăng ký tờ khai, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ của hồ sơ hải quan và phản hồi cho người khai hải quan thông qua Hệ thống. Quá thời hạn trên, hồ sơ hải quan điện tử được coi là đã nộp đầy đủ cho cơ quan hải quan.

    *Nguyên tắc kiểm tra:

    Không quy định nội dung này

    Khoản 12, điều 1 Thông tư 39

    13

    Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế

    Cơ quan hải quan lựa chọn thực hiện phân tích, giám định cho các lô hàng tiếp theo trên cơ sở quản lý rủi ro

    Không quy định nội dung này

    Khoản 13, điều 1 Thông tư 39

    14

    Kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan

    * Đối tượng kiểm tra

    * Nội dung kiểm tra

    * Xử lý kết quả kiểm tra

    * Tham vấn

    * thực hiện phân bổ các khoản điều chỉnh nếu người khai hải quan chưa thực hiện phân bổ hoặc phân bổ không đúng

    * Tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần

     

    * Kiểm tra trị giá hải quan

    * Xử lý kết quả kiểm tra

    * Tham vấn

    >>> Không có những nội dung còn lại

    Khoản 14, điều 1 Thông tư 39

    15

    Bổ sung Điều 25a về Kiểm tra trị giá hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan

    * Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu về:

    - Nguyên tắc

    - Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

    - Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan

    - Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam

    - Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP

    - Đối với hàng hóa xuất khẩu không có hợp đồng mua bán và không có hóa đơn

    Không quy định những nội dung này

    Khoản 15, điều 1 Thông tư 39

    16

    Sửa đổi tên Điều 27 như sau:

    "Điều 27. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước”

    * Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

     

     

     

     

    * Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

     

    * Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên thông báo kết quả xác định trước với hồ sơ và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa; nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với thông báo kết quả xác định trước thì tiến hành kiểm tra, xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định.

     

    * Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên thông báo kết quả xác định trước với hồ sơ và thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa; nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với thông báo kết quả xác định trước thì tiến hành kiểm tra, xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định.

    * Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

     

    * Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế.

     

    * thực hiện theo quy định tại Thông tư này và báo cáo Tổng cục Hải quan ra văn bản hủy bỏ giá trị thực hiện của thông báo kết quả xác định trước theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

    Khoản 16, điều 1 Thông tư 39

    17

    Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành

    * Trường hợp giấy phép sử dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu:

    - Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên

    - Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên

    Chỉ quy định Trường hợp giấy phép sử dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

    Khoản 17, điều 1 Thông tư 39

    18

    Kiểm tra thực tế hàng hóa

    - Bỏ quy định:

    +  về Chi trả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc kiểm tra hàng hóa.(trong Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu)

    -Thêm quy định:

    + Chứng kiến và ký xác nhận vào Biên bản chứng nhận việc kiểm tra. (Trách nhiệm của người vận chuyển, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng)

    + Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan

    + Trách nhiệm của công chức hải quan

     

     

    Khoản 18, điều 1 Thông tư 39

    19

    Xử lý kết quả kiểm tra hải quan

    * Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa không phù hợp thực hiện việc khai bổ sung hồ sơ hải quan theo kết quả kiểm tra thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:

    + Trường hợp người khai hải quan đồng ý

    + Trường hợp người khai hải quan không đồng ý

     

    * Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xác định hàng hóa vi phạm quy định về chính sách quản lý, kiểm tra chuyên ngành thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền

     

    * Đối với trường hợp khai hải quan giấy do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố

    Không quy định những nội dung này

    Khoản 19 điều 1 Thông tư 39

    20

    Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    * Quy định cụ thể về lấy mẫu với từng trương hợp

    - Trường hợp lấy mẫu theo đề nghị của người khai hải quan để phục vụ việc khai hải quan

    - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụ kiểm tra hải quan hoặc trưng cầu giám định

     

     

    * Gíam sát việc thực hiện lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    - Cán bộ của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trực tiếp thực hiện

    - Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa

    - Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa:

     

    * Kỹ thuật lấy mẫu, lưu mẫu, trả lại mẫu, hủy mẫu đối với trường hợp lấy mẫu để phục vụ việc kiểm tra hải quan hoặc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC

    * Quy định cụ thể về lấy mẫu:

    - Việc lấy mẫu do Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi có yêu cầu quyết định

     

     

    * Thủ tục lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: không có những nọi dung này

     

     

    * Kỹ thuật lấy mẫu để phục vụ kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành.

    Khoản 20 điều 1 Thông tư 39

     

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #493909   11/06/2018

    MinhPig
    MinhPig

    Female
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (50)
    Số điểm: 550
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 14 lần


     

     

    STT

    Nội dung sửa đổi, bổ sung

    Thông tư 39/2018/TT-BTC

    (văn bản sửa đổi, bổ sung)

    Thông tư 38/2015/TT-BTC

    (văn bản được sửa đổi, bổ sung)

    Căn cứ

    21

    Đưa hàng về bảo quản

    - Hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm

    >>> Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chỉ định đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành:

    + Người khai hải quan gửi đề nghị đưa hàng về địa điểm kiểm tra theo các tiêu chí quy định tại mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi kèm 01 bản chụp Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành

    + Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan có văn bản đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và gửi kèm 01 bản chụp Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành

    >>> quy định thời gian xác nhận của chi cục hải quan

     

    >>> Quy định thêm về Trường hợp đưa hàng về địa điểm bảo quản hàng hóa của người khai hải quan theo đề nghị của người khai hải quan

     

    >>>Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa có quy định trường hợp bất khả kháng

     

     

    - Kiểm tra việc bản quản hàng hóa

    + Quy định về trách nhiệm của người khai hải quan

    +Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan

    + Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố

     

     

    - Các trường hợp không được đưa về bảo quản

    Giữ lại nội dung quy định về vi phạm quy định đưa hàng về bảo quản, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, người khai hải quan không được mang hàng về bảo quản (bỏ các nội dung còn lại của Nghị định 38)

    >>> Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chỉ định đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành:

    + người khai hải quan có yêu cầu đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan có văn bản đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.

     

    >>> Không quy định thời gian xác nhận của Chi cục Hải quan và trường hợp đưa hàng về ggiạ điểm bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan

     

     

     

     

    >> Không quy định trường hợp bất khả kháng với trách nhiệm của người khai hải quan

     

     

    -  Xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành (thay đổi tiêu đề):

    Không quy định những nội dung này

     

     

     

     

    - Xử lý chậm nộp kết quả kiểm tra và vi phạm đưa hàng về bảo quản: (tiêu đề thay đổi) đưa ra một số nội dung quy định về xử lý tiền chậm nộp

    Khoản 21 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    22

    Thông quan hàng hóa

    - Quyết định thông quan hàng hóa:

    Công chức hải quan thực hiện kiểm tra và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Điều 24 Thông tư 184/2015/TT-BTC

     

    - Đối với khai tờ khai hải quan giấy: cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên tờ khai hải quan giấy

    - Quyết định thông quan hàng hóa: Không quy định nội dung này.

     

     

    - Đối với khai tờ khai hải quan giấy: quy định thêm trường hợp  lô hàng thuộc tờ khai hải quan phải kiểm tra thực tế.

    Khoản 22 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    23

    Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

    - Căn cứ tính thuế: đưa ra căn cứ tính thuế chung cho các phương pháp.

    - Phương pháp tính thuế:

    + Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm

    + Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối

     

    - quy định thêm về trường hợp:

    +  Thời điểm tính thuế

    + Đối với hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng một trong các biện pháp về thuế nhập khẩu

    + Thu nộp tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

    + Xử lý tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừa

    +Kê khai, thu thuế, nộp thuế, hoàn thuế

     

    Căn cứ tính thuế: hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối và áp dụng thuế hỗn hợp khác nhau

     

    - Phương pháp tính thuế:

    +Hỗn hợp

    + Tuyệt đối

     

     

    - Không có các trường hợp quy định thêm.

    Khoản 23 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    24

    Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

    - Quy định về thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng có chức năng bảo lãnh ngân hàng theo quy định của Luật tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các tiêu chí và yêu cầu

     

    - Quy định về cách thức xử lý trong tường hợp Nội dung thư bảo lãnh phải đảm bảo đầy đủ theo các tiêu chí và yêu cầu quy định

    - Không quy định những nội dung này

    Khoản 24 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    25

    Địa điểm, hình thức nộp thuế

     

    Địa điểm, hình thức nộp thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư 184/2015/TT-BTC.

    Địa điểm, hình thức nộp thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư  126/2014/TT-BTC

    Khoản 25 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    26

    Thu, nộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

    - Đối tượng, mức thu, chế độ thu, hình thức, địa điểm, thủ tục nộp, quản lý, sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (sau đây gọi là phí, lệ phí hải quan) thực hiện theo Thông tư số 274/2016/TT-BTC

     

    - Bổ sung quy định về Tổng hợp báo cáo, quyết toán thu phí, lệ phí

    - Đối tượng, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hải quan thực hiện theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC

     

    - Không quy định những nội dung này

    Khoản 26 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    27

    Ấn định thuế

    Sửa đổi nội dung: Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng một phần, xác định theo công thức sau đây:

    Số tiền thuế ấn định

    =

    Tổng số tiền thuế của hàng hóa cùng chủng loại tại các tờ khai hải quan

    x

    Số lượng hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng

    Tổng số hàng hóa tại các tờ khai hải quan

     

    - Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

    Quyết định ấn định thuế thực hiện theo mẫu số 07/QĐAĐT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.

     

     

    - Không quy định công thức trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng.

     

     

    - Trách nhiệm của cơ quan hải quan: ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu số 09/QĐAĐT/TXNK phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này,

    Khoản 27 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    28

    Quy định chung về hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

    - Đối tượng áp dung:

    +  Hàng hóa trung chuyển trừ trường hợp hàng hóa trung chuyển từ nước ngoài đưa vào bến cảng trung chuyển và được đưa ra nước ngoài tại chính bến cảng trung chuyển này;

    + Quy định mới về các nội dung chuyển khẩu

    + quy định mới về Hàng hóa chuyển cửa khẩu chịu sự giám sát hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển kết hợp

    + Các trường hợp phải niêm phong hải quan được bổ sung vào quy định này

    + Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa vận chuyển độc lập

    + Hủy Tờ khai vận chuyển độc lập hoặc Bản kê hàng hóa quá cảnh/trung chuyển

    - Đối tượng áp dung: Không có trường hợp Hàng hóa trung chuyển

     

    + không quy định các trướng hợp về chuyểnkhẩu , chuyểnkhảu chịu sự giám sát hải quan và niêm phong hải quan, các trường hợp khai bổ sung và vận chuyển độc lập.

     

    Khoản 28 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    29

    Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

    + Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ Việt Nam

     

    + Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh qua đường hàng không quốc tế được đưa vào Việt Nam và đưa ra nước ngoài tại cùng một cảng hàng không quốc tế có dỡ xuống kho, bãi, cảng

     

    + Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh chia tách, đóng chung container, toa xe chở hàng với hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, hàng hóa dự kiến nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh

     

     

    + Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển độc lập

     

    + Thủ tục hải quan hàng hóa vận chuyển kết hợp

     

    +…

    Khoản 29 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

    30

    Bổ sung Điều 51a, Điều 51b và Điều 51c

    + Bổ sung điều khoản riêng quy định về Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục theo hình thức vận chuyển độc lập và Thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục theo hình thức vận chuyển kết hợp

     

    Khoản 30 Điều 1, Thông tư 39/2018/NĐ-CP

     

     

    Cập nhật bởi MinhPig ngày 11/06/2018 11:53:45 SA
     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    nguyfong (12/06/2018) hqbd (13/06/2018)

0 Thành viên đang online
-