DanLuat 2015

Thuế Thu Nhập Cá Nhân đối với khoản thù lao cho thành viên hội đồng quản trị trong công ty cổ phần

Chủ đề   RSS   
  • #322688 12/05/2014

    phonglan_vh

    Female
    Sơ sinh

    Hải Dương, Việt Nam
    Tham gia:19/10/2010
    Tổng số bài viết (21)
    Số điểm: 360
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 4 lần


    Thuế Thu Nhập Cá Nhân đối với khoản thù lao cho thành viên hội đồng quản trị trong công ty cổ phần

    Chào luật sư!

    Cho em hỏi , công ty em là công ty cổ phần, trong đó thành viên hội đồng quản trị gồm có cả người cư trú ở việt nam và không cư trú ở Việt Nam:

    - Những thành viên hội đồng quản trị cư trú ở Việt Nam có tham gia điều hành quản lý công ty. Trong tuần tới công ty em sẽ trả tiền thù lao cho các thành viên hội đồng quản trị thì xin hỏi luật sư các quy định về các tính thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp này thế nào ạ?

    - Những thành viên hội đồng quản trị là người Việt Nam, và Người nước ngoài khác không cư trú ở Việt Nam mà đang điều hành, quản lý chi nhánh của công ty ở bên Nhật thì cách tính thuế TNCN đối với khoản thù lao cho Thành viên hội đồng quản trị trong trường hợp này thế nào ạ?

    Em xin cảm ơn!

     
    2945 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #373186   09/03/2015

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4652)
    Số điểm: 30928
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1078 lần


    Trường hợp này được xem là thu nhập từ đầu tư vốn

    3. Thu nhập từ đầu tư vốn

    Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

    a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. 

    b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

    c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

    d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

    đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

    e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

    g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

    Đối với cá nhân cư trú và không cư trú sẽ có cách tính thuế tncn khác nhau, bạn có thể xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC

     

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-