Thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải hàng hóa hóa quốc tế

Chủ đề   RSS   
  • #523878 26/07/2019

    Thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải hàng hóa hóa quốc tế

    Bên mình là đại lý vận tải hưởng chênh lệch giá của hãng tàu. cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế từ cảng hải Phòng sang cảng bên nước ngoài, và ngược lại như vậy việc xác định là ngoài lãnh thổ Việt Nam thì căn cứ vào đâu? vì tổ chức nước ngoài họ có thành lập 1 tổ chức ở Việt Nam để thay họ thu cước vận tải và các phí khác phát sinh theo hãng tàu
    và khái niệm nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài được hiểu như thế nào? 
     
    967 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hqchuong vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/07/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #523879   26/07/2019

    sunshine19
    sunshine19
    Top 100
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (613)
    Số điểm: 4350
    Cảm ơn: 210
    Được cảm ơn 132 lần


    Đối với hoạt động vận tải hàng hóa thì ranh giới để xác định dịch vụ này có cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam hay không là cửa khẩu hải quan Anh nhé! Nếu dịch vụ này chỉ cung ứng, giao và chuyển rủi ro nghĩa vụ tại cửa khẩu hải quan thì xem không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. 

    Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC cũng có ví dụ:

    Công ty H của Hongkong cung cấp dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong cho đội tàu vận tải quốc tế của Công ty A ở Việt Nam. Công ty A phải trả cho Công ty H phí dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng ở Hongkong.

    Trong trường hợp này, dịch vụ thu xếp hàng hóa tại cảng Hongkong là dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Hongkong nên không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam "

    Còn về định nghĩa nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài, Anh

    xem tại Điều 1 Thông tư 103 nêu trên:

    Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. 

    (Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức/cá nhân nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để thực hiện một phần công việc trong hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam) 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn sunshine19 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/07/2019)