DanLuat 2015

Thuế môn bài, thuế khoán hàng tháng

Chủ đề   RSS   
  • #300212 01/12/2013

    votruonggiangmhb

    Sơ sinh

    An Giang, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thuế môn bài, thuế khoán hàng tháng

    Xin chào Luật sư

    Gia đình em có mở tiệm internet, số lượng máy 42, doanh thu trừ chi phí cố định (điện, internet, nhân viên, khấu hao máy móc) và chi phí phát sinh còn lại từ 10-12tr vậy hỏi thuế môn bài em đóng hàng năm là bao nhiêu và thuế khoán hàng tháng là nhieu (hiện tại em đóng thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm, khoán 340.000 đồng/tháng). Theo em biet 1 ngân hàng hoạt động thuế môn bài 1 năm cũng có 1.000.000 đồng thôi , sao hộ kinh doanh nhỏ như em cũng 1.000.000 đồng. Mong luật sư xem giúp. Trân thành cám ơn luật sư rất nhiều.

     
    2670 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #328648   17/06/2014

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4652)
    Số điểm: 30928
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1080 lần


    1. Về thuế Môn bài: (theo Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ)

     

     

       Bậc thuế

               Thu nhập 1 tháng

      Mức thuế cả năm

             1

    Trên 1.500.000

              1.000.000

             2

    Trên 1.000.000 đến 1.500.000

                 750.000

             3

    Trên   750.000  đến 1.000.000

                 500.000

             4

    Trên   500.000   đến   750.000

                 300.000

             5

    Trên   300.000   đến   500.000

                 100.000 

             6

    Bằng hoặc thấp hơn    300.000

                   50.000

    Thuế khoán là do cơ quan thuế họ tính toán ấn định.

    Theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán áp dung phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trực tiếp trên doanh thu và thời hạn nộp thuế được điều chỉnh từ hàng tháng thành hàng quý. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu bằng(=) hoặc dưới mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT theo phương pháp khoán. Cụ thể như sau:
     
    1/ Về thuế Giá trị gia tăng:
    Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ % để tính thuế gia trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
    -        Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
    -        Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
         - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
    - Hoạt động kinh doanh khác: 2%
    Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.
     
     2/ Về thuế Thu nhập cá nhân:
    Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cụ thể như sau:
    Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
     
    =
     
    Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế
     
    ×
     
    Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
     
    Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
     
    -        Phân phối, cung cấp hàng hoá: 7%
    -        Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 30%
    -        Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 15%
    -        Hoạt động kinh doanh khác: 12%
    Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động kinh doanh khác”.
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn TRUTH vì bài viết hữu ích
    linh10c (26/10/2014)

0 Thành viên đang online
-