THUÊ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Chủ đề   RSS   
  • #371329 13/02/2015

    tuanemphan

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/02/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    THUÊ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

    Xin chào luật sư !

    Hiện tại nhà em có để giành được một số tiền để thuê đất nông nghiệp, và đã thuê của một người ở xóm, nhưng nhà em không trực tiếp sử dụng đất đó nên đã cho người khác mướn lại trồng lúa nước.

    Nhờ luật sư giải thích giùm em?

    1. Vậy là nhà em đã cố đất của người khác và cho người khác thuê lại đúng không ạ?

    2. Nhà em chỉ làm giấy tờ viết bằng tay có 3 bên làm chứng nhưng không có xác nhận của chính quyền địa phương, như vậy có hộp lệ không ạ?

    3. Giả sử sau này có xảy ra mâu thuẫn gì đó thì có được giải quyết theo pháp luật không ạ?

    4. Em không hiểu biết về đất nông nghiệp và cách viết 1 hộp đồng cho hộp lý, đúng pháp luật như thế nào. Nếu có mẫu đơn về cho thuê và cố đất nông nghiệp thì nhờ luật sư gửi cho em xin để em tham khảo ạ, em có tìm hiểu trên mạng nhưng không có kết quả.

    Địa chỉ gmail của em: phanvanem270293@gmail.com

    Em xim cảm ơn...!

     
    2961 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444896   06/01/2017

    Chào bạn, dựa vào những thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin được góp ý như sau:

    Với câu hỏi thứ nhất:

    Theo tôi được biết: Cố đất là là một tập quán theo đó một người có quyền sử dụng đất nông nghiệp (gọi là bên cố đất) dùng chính thửa đất nông nghiệp này để làm vật bảo  đảm cho việc vay một khoản tiền (vàng) từ người khác (gọi là bên nhận cố đất) trong một thời gian thỏa thuận (gọi là thời hạn cố đất). Trong thời hạn này, bên nhận cố đất có quyền sử dụng, khai thác thửa đất cố theo đúng thỏa thuận. Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên cố đất không chuộc lại đất thì tùy theo thỏa thuận, bên nhận cố đất có thể tiếp tục sử dụng thửa đất cố hoặc bên cố đất phải bán đứt thửa đất cố cho bên nhận cố đất, hoặc bên nhận cố đất phải giao đất cố lại cho bên cố đất để người này chuyển nhượng hay cho người khác cố và sau đó trả lại số tiền (vàng) đã vay ban đầu cho bên nhận cố đất.

    Theo đó, gia đình bạn dành tiền để thuê đất của người khác không phải là trường hợp cố đất.

    Điều 483 Bộ Luật dân sự 2005 quy định về cho thuê lại: Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. Do đó, quan hệ giữa gia đình bạn và người đang sử dụng mảnh đất đó để trồng lúa nước là quan hệ thuê lại đất.

    Với câu hỏi thứ hai: Giấy tờ chỉ viết bằng tay, có sự làm chứng của ba bên, không có công chứng, chứng thực:

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất:

    3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

    c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;”.

    Như vậy, trường hợp ba bên trong quan hệ hợp đồng thuê, cho thuê lại đất của gia đình bạn không có yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực pháp luật.

    Về câu hỏi thứ ba của bạn: khi có mâu thuẫn xảy ra đối với hợp đồng thuê và cho thuê lại của gia đình bạn đương nhiên sẽ được giải quyết theo pháp luật, theo các quy định của pháp luật dân sự, pháp luật đất đai... quy định về vấn đề này.

    Về mẫu hợp đồng thuê đất: mẫu hợp đồng số 4b: hợp đồng cho thuê (cho thuê lại) quyền sử dụng đất được ban hành kèm theo Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ (tệp đính kèm)

    Trên đây là góp ý của tôi, nếu bạn vẫn còn thắc mắc có thể liên hệ tới chúng tôi để được giải đáp. Trân trọng.

    Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

     

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |