DanLuat 2015

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT

Chủ đề   RSS   
  • #303000 18/12/2013

    miengmeo

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/12/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT

    Chào luật sư,

    Tôi và chồng có 1 căn nhà ở và đất ở là tài sản chung. Ngoài ra chồng tôi còn có 1 mảnh đất khác trước khi kết hôn là tài sản riêng duy nhất của anh ấy. Nay chúng tôi muốn chuyển nhượng nhà ở và đất ở thành tài sản riêng thì chúng tôi có phải nộp thuế gì không? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư.

    Xin cảm ơn.

     
    3613 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #303108   19/12/2013

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4928)
    Số điểm: 29012
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 1781 lần
    Lawyer

    Chào chị!

    Với thông tin chị cung cấp Luật sư tư vấn giúp chị như sau:

    1. Về quyền có tài sản riêng của vợ chồng.

    Trường hợp này vợ chồng chị có hai loại tài sản: tài sản riêng của chồng chị được tạo lập trước thời kỳ hôn nhân, nếu hai vợ chồng chị không có thỏa thuận nào về việc nhập mảnh đất này vào khối tài sản chung thì mảnh đất đó vẫn là tài sản riêng của chồng chị. Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

    1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

    Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng ....

    2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.

    Nếu hai vợ chồng chị đã có thỏa thuận nhập mảnh đất đó vào khối tài sản chung của vợ chồng thì việc quản lý, định đoạt mảnh đất này phải được thực hiện theo quy định về tài sản chung của vợ chồng tại Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình.

    1. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

    2. Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.

    2. Về việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được quy định như sau:

    Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

    1. Khi hôn nhân tồn tại, trong trường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có thể thoả thuận chia tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

    2. Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công nhận.

    Căn cứ quy định trên thì vợ chồng anh chị hoàn toàn có quyền thực hiện việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

    Về thủ tục và lệ phí thực hiện được quy định như sau:

    Hai vợ chồng chị buộc phải lập Văn bản về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng tại Văn phòng công chứng có thẩm quyền theo quy định của Luật Công chứng thì Văn phòng công chứng nơi có nhà, đất của vợ chồng anh chị có thẩm quyền công chứng văn bản này.

    Sau khi có văn bản phân chia anh, chị thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với bất động sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản, công trình gắn liền trên đất - Phòng tài nguyên và môi trường.

    Việc đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà, đất được quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ- CP của Chính phủ.

    Hồ sơ gồm: Văn bản phân chia tài sản chung của vợ chồng; Giấy tờ nhân thân của hai vợ chồng, Số hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú, tạm vắng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn..

    Lệ phí anh chị sẽ phải nộp gồm: Lệ phí công chứng, Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, lệ phí trước bạ = 0.5% giá trị tài sản đó. Trường hợp này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư cho trường hợp của anh chị. Chúc anh chị mạnh khỏe và thành công!

    Luật sư Dương Văn Mai - Công ty Luật Thuận Phát

     

     

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  
  • #303162   19/12/2013

    giadinhnho4tv
    giadinhnho4tv

    Female
    Sơ sinh

    Bình Thuận, Việt Nam
    Tham gia:19/12/2013
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 270
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào Luật Sư!

    Vợ chồng em đăng ký kết hôn năm 2009, đến tháng4/2010 em mua mảnh đất là tiền riêng của em và em đứng tên 1mình ( có người làm chứng). Tụi em có một khoản tiền chung nhưng vì anh ấy đi học ở xa nên em đã chuyển hết số tiền chung này qua ngân hàng để anh ấy lo việc học, hiện không còn.

    Vậy xin hỏi Luật sư mảnh đất này khi bán cho người khác thì có phải là tài sản chung của vợ chồng em. Sớm mong nhận được sự trả lời

     
    Báo quản trị |  
  • #303270   20/12/2013

    LuatSuDuongVanMai
    LuatSuDuongVanMai
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/10/2010
    Tổng số bài viết (4928)
    Số điểm: 29012
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 1781 lần
    Lawyer

    Chào em!

    Theo thông tin em cung cấp căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Luật sư tư vấn cho em như sau:

    Về nguồn gốc số tiền để nhận chuyển nhượng mảnh đất đó là tài sản riêng của em nhưng khi xác lập quyền sử dụng thửa đất - được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại đang trong thời kỳ hôn nhân nên nếu em không chứng minh được hoặt vợ chồng không thỏa thuận được thì thửa đất đó vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng.

    Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.

    Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

    2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

    Theo đó khi chuyển nhượng thửa đất này cho người khác, mặc dù chỉ mình em đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn phải có sự tham gia của chồng em, nếu hai vợ chồng không có sự thỏa thuận thửa đất đó là tài sản của riêng em.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư cho em. Chúc em mạnh khỏe và thành công!

    Luật sư Dương Văn Mai - Công ty Luật Thuận Phát.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006281

    Luật sư: DƯƠNG VĂN MAI - CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG - TƯ VẤN LUẬT GỌI 1900 6280

    Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

    Email: Lsduongmai@gmail.com - http://www.luatbachduong.vn

    Lĩnh vực hoạt động:

    1. Tư vấn pháp luật http://luatbachduong.vn/luat-su-tu-van

    2. Luật sư giải quyết các vụ án hình sự, tranh chấp: dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai, thừa kế di chúc,Ly hôn... http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-tham-gia-to-tung

    3. Luật sư đại diện ngoài tố tụng http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/luat-su-dai-dien-ngoai-to-tung

    4. Dịch vụ pháp lý khác - http://luatbachduong.vn/dich-vu-phap-ly/cac-dich-vu-phap-ly-khac

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư. DƯƠNG VĂN MAI - Email: Lsduongmai@gmail.com

CÔNG TY LUẬT BÁCH DƯƠNG, ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI - http://www.luatbachduong.vn

Địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Tổng đài tư vấn: 19006281