Hiển thị 1-20 trong 1058 thuật ngữ
53 Trang 12345>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
SA (Social Acountability) Là trách nhiệm xã hội 1421/2010/QĐ-UBND
SA (Social Acountability) Là trách nhiệm xã hội 1421/2010/QĐ-UBND
SA (Social Acountability) Là trách nhiệm xã hội 1421/2010/QĐ-UBND
SA (Social Acountability) Là trách nhiệm xã hội 1421/2010/QĐ-UBND
Sa di Là danh từ chung của đạo Phật để chỉ người mới vào chùa tu hành khi đã xuống tóc và được thụ giới (giữ 10 giới cấm) thì được gọi là Sa di (đối với Nam là Sadi, đối với Nữ là Sadi Ni) 07/2009/QĐ-UBND
Sa di Là danh từ chung của đạo Phật để chỉ người mới vào chùa tu hành khi đã xuống tóc và được thụ giới (giữ 10 giới cấm) thì được gọi là Sa di (đối với Nam là Sadi, đối với Nữ là Sadi Ni) 07/2009/QĐ-UBND
Sa di Là danh từ chung của đạo Phật để chỉ người mới vào chùa tu hành khi đã xuống tóc và được thụ giới (giữ 10 giới cấm) thì được gọi là Sa di (đối với Nam là Sadi, đối với Nữ là Sadi Ni) 07/2009/QĐ-UBND
Sa di Là danh từ chung của đạo Phật để chỉ người mới vào chùa tu hành khi đã xuống tóc và được thụ giới (giữ 10 giới cấm) thì được gọi là Sa di (đối với Nam là Sadi, đối với Nữ là Sadi Ni) 07/2009/QĐ-UBND
Sa khoáng aluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với trầm tích sông, phân bố trong các thềm sông, bãi bồi, lòng sông. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng aluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với trầm tích sông, phân bố trong các thềm sông, bãi bồi, lòng sông. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng aluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với trầm tích sông, phân bố trong các thềm sông, bãi bồi, lòng sông. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng aluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với trầm tích sông, phân bố trong các thềm sông, bãi bồi, lòng sông. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng deluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc hoặc quặng eluvi bị phá hủy, vận chuyển, tích đọng trên các sườn đồi, núi. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng deluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc hoặc quặng eluvi bị phá hủy, vận chuyển, tích đọng trên các sườn đồi, núi. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng deluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc hoặc quặng eluvi bị phá hủy, vận chuyển, tích đọng trên các sườn đồi, núi. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng deluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc hoặc quặng eluvi bị phá hủy, vận chuyển, tích đọng trên các sườn đồi, núi. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng eluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc phong hóa tại chỗ, thường phân bố trên các thân quặng gốc. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng eluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc phong hóa tại chỗ, thường phân bố trên các thân quặng gốc. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng eluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc phong hóa tại chỗ, thường phân bố trên các thân quặng gốc. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng eluvi là sản phẩm được thành tạo do quặng gốc phong hóa tại chỗ, thường phân bố trên các thân quặng gốc. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng proluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với quá trình lũ tích, thường phân bố trùng với trầm tích nón phóng vật hoặc vạt gấu lũ tích. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng proluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với quá trình lũ tích, thường phân bố trùng với trầm tích nón phóng vật hoặc vạt gấu lũ tích. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng proluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với quá trình lũ tích, thường phân bố trùng với trầm tích nón phóng vật hoặc vạt gấu lũ tích. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng proluvi là sản phẩm được thành tạo do tích đọng các khoáng vật có ích cùng với quá trình lũ tích, thường phân bố trùng với trầm tích nón phóng vật hoặc vạt gấu lũ tích. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng titan-zircon Là tên chung để chỉ các tích tụ khoáng vật nặng có trong các tầng cát gió và cát biển; trong các thân quặng cát thạch anh chiếm tỷ lệ từ 95-99%, phần còn lại là các khoáng vật nặng. Thành phần các khoáng vật nặng chủ yếu gồm: ilmenit, zircon, rutin, leucoxen, anataz và monazit 21/2012/QĐ-UBND
Sa khoáng titan-zircon Là tên chung để chỉ các tích tụ khoáng vật nặng có trong các tầng cát gió và cát biển; trong các thân quặng cát thạch anh chiếm tỷ lệ từ 95-99%, phần còn lại là các khoáng vật nặng. Thành phần các khoáng vật nặng chủ yếu gồm: ilmenit, zircon, rutin, leucoxen, anataz và monazit 21/2012/QĐ-UBND
Sa khoáng titan-zircon Là tên chung để chỉ các tích tụ khoáng vật nặng có trong các tầng cát gió và cát biển; trong các thân quặng cát thạch anh chiếm tỷ lệ từ 95-99%, phần còn lại là các khoáng vật nặng. Thành phần các khoáng vật nặng chủ yếu gồm: ilmenit, zircon, rutin, leucoxen, anataz và monazit 21/2012/QĐ-UBND
Sa khoáng titan-zircon Là tên chung để chỉ các tích tụ khoáng vật nặng có trong các tầng cát gió và cát biển; trong các thân quặng cát thạch anh chiếm tỷ lệ từ 95-99%, phần còn lại là các khoáng vật nặng. Thành phần các khoáng vật nặng chủ yếu gồm: ilmenit, zircon, rutin, leucoxen, anataz và monazit 21/2012/QĐ-UBND
Sa khoáng ven biển là sản phẩm được thành tạo do hoạt động của dòng biển, sóng biển và gió, thường phân bố trong các bãi cát và cồn cát ven biển. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng ven biển là sản phẩm được thành tạo do hoạt động của dòng biển, sóng biển và gió, thường phân bố trong các bãi cát và cồn cát ven biển. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng ven biển là sản phẩm được thành tạo do hoạt động của dòng biển, sóng biển và gió, thường phân bố trong các bãi cát và cồn cát ven biển. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa khoáng ven biển là sản phẩm được thành tạo do hoạt động của dòng biển, sóng biển và gió, thường phân bố trong các bãi cát và cồn cát ven biển. 14/2008/QĐ-BTNMT
Sa thải Hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38, 84 - Bộ luật lao động). Sa thải được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 85 - Bộ luật lao động như sau: a. Người ld có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. b. Người lao động bị xử lý kỉ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật. c. Người lao tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. Khi áp dụng xử lý sa thải (cũng như khiển trách, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn ...) người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động với sự có mặt đương sự và của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp; người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa (Điều 87 - Bộ luật lao động). Người bị sa thải có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết mà không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở như đối với các hình thức xử lý khác (Điểm a - Điều 166 - Bộ luật lao động). Theo Điểm a - Khoản 2 - Điều 166 - Bộ luật lao động: người lao động bị sa thải nếu thấy không thỏa đáng có thể yêu cầu ngay tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua khâu hòa giải tại cơ sở. Từ điển Luật học trang 427
Sa thải Hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38, 84 - Bộ luật lao động). Sa thải được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 85 - Bộ luật lao động như sau: a. Người ld có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. b. Người lao động bị xử lý kỉ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật. c. Người lao tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. Khi áp dụng xử lý sa thải (cũng như khiển trách, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn ...) người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động với sự có mặt đương sự và của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp; người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa (Điều 87 - Bộ luật lao động). Người bị sa thải có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết mà không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở như đối với các hình thức xử lý khác (Điểm a - Điều 166 - Bộ luật lao động). Theo Điểm a - Khoản 2 - Điều 166 - Bộ luật lao động: người lao động bị sa thải nếu thấy không thỏa đáng có thể yêu cầu ngay tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua khâu hòa giải tại cơ sở. Từ điển Luật học trang 427
Sa thải Hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38, 84 - Bộ luật lao động). Sa thải được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 85 - Bộ luật lao động như sau: a. Người ld có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. b. Người lao động bị xử lý kỉ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật. c. Người lao tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. Khi áp dụng xử lý sa thải (cũng như khiển trách, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn ...) người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động với sự có mặt đương sự và của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp; người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa (Điều 87 - Bộ luật lao động). Người bị sa thải có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết mà không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở như đối với các hình thức xử lý khác (Điểm a - Điều 166 - Bộ luật lao động). Theo Điểm a - Khoản 2 - Điều 166 - Bộ luật lao động: người lao động bị sa thải nếu thấy không thỏa đáng có thể yêu cầu ngay tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua khâu hòa giải tại cơ sở. Từ điển Luật học trang 427
Sa thải Hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38, 84 - Bộ luật lao động). Sa thải được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 85 - Bộ luật lao động như sau: a. Người ld có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. b. Người lao động bị xử lý kỉ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật. c. Người lao tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. Khi áp dụng xử lý sa thải (cũng như khiển trách, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn ...) người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động với sự có mặt đương sự và của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp; người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa (Điều 87 - Bộ luật lao động). Người bị sa thải có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết mà không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở như đối với các hình thức xử lý khác (Điểm a - Điều 166 - Bộ luật lao động). Theo Điểm a - Khoản 2 - Điều 166 - Bộ luật lao động: người lao động bị sa thải nếu thấy không thỏa đáng có thể yêu cầu ngay tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua khâu hòa giải tại cơ sở. Từ điển Luật học trang 427
Sa thải phụ tải là quá trình cắt phụ tải ra khỏi lưới điện do tác động của hệ thống sa thải phụ tải tự động hoặc theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 12/2010/TT-BCT
Sa thải phụ tải là quá trình cắt phụ tải ra khỏi lưới điện do tác động của hệ thống sa thải phụ tải tự động hoặc theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 12/2010/TT-BCT
Sa thải phụ tải là quá trình cắt phụ tải ra khỏi lưới điện do tác động của hệ thống sa thải phụ tải tự động hoặc theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 12/2010/TT-BCT
Sa thải phụ tải là quá trình cắt phụ tải ra khỏi lưới điện do tác động của hệ thống sa thải phụ tải tự động hoặc theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 12/2010/TT-BCT
53 Trang 12345>»