Hiển thị 1001-1013 trong 1013 thuật ngữ
51 Trang «<495051
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
Muối iốt giả Là muối thường hoặc muối không đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng được đóng gói, nhãn, mác của muối iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối iốt giả Là muối thường hoặc muối không đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng được đóng gói, nhãn, mác của muối iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối iốt giả Là muối thường hoặc muối không đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng được đóng gói, nhãn, mác của muối iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối iốt giả Là muối thường hoặc muối không đủ thành phần Kali Iodate (KIO3) theo tiêu chuẩn nhưng được đóng gói, nhãn, mác của muối iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối thường và gia vị mặn thường Là muối và gia vị mặn không trộn iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối thường và gia vị mặn thường Là muối và gia vị mặn không trộn iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối thường và gia vị mặn thường Là muối và gia vị mặn không trộn iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối thường và gia vị mặn thường Là muối và gia vị mặn không trộn iốt 163/2005/NĐ-CP
Muối tinh khiết Là muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa, hoặc tái kết tinh hoặc kết tinh trong chân không được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và tiêu dùng ăn trực tiếp, có mã HS 2501.00.41.20 hoặc HS 2501.00.49.20 60/2011/TT-BNNPTNT
Muối tinh khiết Là muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa, hoặc tái kết tinh hoặc kết tinh trong chân không được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và tiêu dùng ăn trực tiếp, có mã HS 2501.00.41.20 hoặc HS 2501.00.49.20 60/2011/TT-BNNPTNT
Muối tinh khiết Là muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa, hoặc tái kết tinh hoặc kết tinh trong chân không được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và tiêu dùng ăn trực tiếp, có mã HS 2501.00.41.20 hoặc HS 2501.00.49.20 60/2011/TT-BNNPTNT
Muối tinh khiết Là muối được chế biến từ nguyên liệu muối thô theo phương pháp nghiền rửa, hoặc tái kết tinh hoặc kết tinh trong chân không được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, y tế, xử lý nước và tiêu dùng ăn trực tiếp, có mã HS 2501.00.41.20 hoặc HS 2501.00.49.20 60/2011/TT-BNNPTNT
Mượn tài sản 1. Sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong một thời hạn mình không phải trả tiền và phải trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi mục đích của việc mượn đã đạt được. 2. Tài sản mượn phải là vật không tiêu hao. 3. Nghĩa vụ của bên mượn là: a) Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản và phải sửa chữa nếu tài sản đó bị hư hỏng thông thường. b) Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý cho phép của bên cho mượn. c) Trả lại tài sản đúng hạn; nếu không có sự thỏa thuận về thời hạn trả thì phải trả ngay tài sản sau khi đã đạt được mục đích mượn. d) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản mượn. 4. Bên cho mượn có những nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyến tật của tài sản đó, nếu có. b) Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận. c) Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ trường hợp bên mượn biết hoặc phải biết khuyết tật đó (Điều 515 – 520 – Bộ luật dân sự). Từ điển Luật học trang 311
Mượn tài sản 1. Sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong một thời hạn mình không phải trả tiền và phải trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi mục đích của việc mượn đã đạt được. 2. Tài sản mượn phải là vật không tiêu hao. 3. Nghĩa vụ của bên mượn là: a) Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản và phải sửa chữa nếu tài sản đó bị hư hỏng thông thường. b) Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý cho phép của bên cho mượn. c) Trả lại tài sản đúng hạn; nếu không có sự thỏa thuận về thời hạn trả thì phải trả ngay tài sản sau khi đã đạt được mục đích mượn. d) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản mượn. 4. Bên cho mượn có những nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyến tật của tài sản đó, nếu có. b) Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận. c) Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ trường hợp bên mượn biết hoặc phải biết khuyết tật đó (Điều 515 – 520 – Bộ luật dân sự). Từ điển Luật học trang 311
Mượn tài sản 1. Sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong một thời hạn mình không phải trả tiền và phải trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi mục đích của việc mượn đã đạt được. 2. Tài sản mượn phải là vật không tiêu hao. 3. Nghĩa vụ của bên mượn là: a) Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản và phải sửa chữa nếu tài sản đó bị hư hỏng thông thường. b) Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý cho phép của bên cho mượn. c) Trả lại tài sản đúng hạn; nếu không có sự thỏa thuận về thời hạn trả thì phải trả ngay tài sản sau khi đã đạt được mục đích mượn. d) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản mượn. 4. Bên cho mượn có những nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyến tật của tài sản đó, nếu có. b) Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận. c) Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ trường hợp bên mượn biết hoặc phải biết khuyết tật đó (Điều 515 – 520 – Bộ luật dân sự). Từ điển Luật học trang 311
Mượn tài sản 1. Sự thỏa thuận giữa các bên theo đó một bên giao tài sản cho bên kia để sử dụng trong một thời hạn mình không phải trả tiền và phải trả lại tài sản khi hết hạn hoặc khi mục đích của việc mượn đã đạt được. 2. Tài sản mượn phải là vật không tiêu hao. 3. Nghĩa vụ của bên mượn là: a) Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản và phải sửa chữa nếu tài sản đó bị hư hỏng thông thường. b) Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý cho phép của bên cho mượn. c) Trả lại tài sản đúng hạn; nếu không có sự thỏa thuận về thời hạn trả thì phải trả ngay tài sản sau khi đã đạt được mục đích mượn. d) Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản mượn. 4. Bên cho mượn có những nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyến tật của tài sản đó, nếu có. b) Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận. c) Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ trường hợp bên mượn biết hoặc phải biết khuyết tật đó (Điều 515 – 520 – Bộ luật dân sự). Từ điển Luật học trang 311
Mutiprotocol Label Switching Là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet) 484/2012/QĐ-UBND
Mutiprotocol Label Switching Là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet) 484/2012/QĐ-UBND
Mutiprotocol Label Switching Là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet) 484/2012/QĐ-UBND
Mutiprotocol Label Switching Là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet) 484/2012/QĐ-UBND
MWO (Meteorological Watch Office): CSCCDV cảnh báo thời tiết. 12/2007/QĐ-BGTVT
MWO (Meteorological Watch Office): CSCCDV cảnh báo thời tiết. 12/2007/QĐ-BGTVT
MWO (Meteorological Watch Office): CSCCDV cảnh báo thời tiết. 12/2007/QĐ-BGTVT
MWO (Meteorological Watch Office): CSCCDV cảnh báo thời tiết. 12/2007/QĐ-BGTVT
Mỹ phẩm Là những chất hoặc chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài trên cơ thể con người hoặc tiếp xúc với răng, lợi, niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính để làm sạch, làm thơm, làm thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc duy trì trong điều kiện tốt 35/2006/QĐ-BYT
Mỹ phẩm Là những chất hoặc chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài trên cơ thể con người hoặc tiếp xúc với răng, lợi, niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính để làm sạch, làm thơm, làm thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc duy trì trong điều kiện tốt 35/2006/QĐ-BYT
Mỹ phẩm Là những chất hoặc chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài trên cơ thể con người hoặc tiếp xúc với răng, lợi, niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính để làm sạch, làm thơm, làm thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc duy trì trong điều kiện tốt 35/2006/QĐ-BYT
Mỹ phẩm Là những chất hoặc chế phẩm được dùng tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài trên cơ thể con người hoặc tiếp xúc với răng, lợi, niêm mạc miệng, với mục đích duy nhất hoặc chính để làm sạch, làm thơm, làm thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ hoặc duy trì trong điều kiện tốt 35/2006/QĐ-BYT
51 Trang «<495051