Hiển thị 61-80 trong 1013 thuật ngữ
51 Trang «<2345678>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) Global Location Number: là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể. 23/2012/TT-BKHCN
Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể. 23/2012/TT-BKHCN
Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể. 23/2012/TT-BKHCN
Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể. 23/2012/TT-BKHCN
Mã số quản lý Là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này 90/2008/NĐ-CP
Mã số quản lý Là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này 90/2008/NĐ-CP
Mã số quản lý Là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này 90/2008/NĐ-CP
Mã số quản lý Là mã số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet khi chấp thuận hồ sơ đăng ký của đối tượng này 90/2008/NĐ-CP
Mã số quản lý chất thải nguy hại Là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại 12/2006/TT-BTNMT
Mã số quản lý chất thải nguy hại Là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại 12/2006/TT-BTNMT
Mã số quản lý chất thải nguy hại Là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại 12/2006/TT-BTNMT
Mã số quản lý chất thải nguy hại Là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép quản lý chất thải nguy hại để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại 12/2006/TT-BTNMT
Mã số rút gọn ( EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số rút gọn ( EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số rút gọn ( EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số rút gọn ( EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế 78/2006/QH11
Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế 78/2006/QH11
Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế 78/2006/QH11
Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế 78/2006/QH11
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) Global Trade Item Number: là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada. 15/2006/QĐ-BKHCN
Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ. 20/2007/QĐ-NHNN
Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ. 20/2007/QĐ-NHNN
Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ. 20/2007/QĐ-NHNN
Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là BIN): Là dãy chữ số duy nhất được Ngân hàng Nhà nước quy định theo một nguyên tắc thống nhất nhằm xác định tổ chức phát hành thẻ, các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức phát hành thẻ. 20/2007/QĐ-NHNN
Mã số xác định chủ thẻ Là mã số mật cá nhân do Ngân hàng phát hành thẻ ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ 371/1999/QĐ-NHNN1
Mã số xác định chủ thẻ Là mã số mật cá nhân do Ngân hàng phát hành thẻ ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ 371/1999/QĐ-NHNN1
Mã số xác định chủ thẻ Là mã số mật cá nhân do Ngân hàng phát hành thẻ ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ 371/1999/QĐ-NHNN1
Mã số xác định chủ thẻ Là mã số mật cá nhân do Ngân hàng phát hành thẻ ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ 371/1999/QĐ-NHNN1
Mã truy cập Là điều kiện bắt buộc đáp ứng một tiêu chí chuẩn nhất định trước khi sử dụng, truy cập tới thiết bị, nội dung dữ liệu được bảo vệ 10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
Mã truy cập Là điều kiện bắt buộc đáp ứng một tiêu chí chuẩn nhất định trước khi sử dụng, truy cập tới thiết bị, nội dung dữ liệu được bảo vệ 10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
51 Trang «<2345678>»