Hiển thị 21-40 trong 1013 thuật ngữ
51 Trang <123456>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
Mã HS là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành 43/2010/TT-BTNMT
Mã HS là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành 43/2010/TT-BTNMT
Mã HS là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành 43/2010/TT-BTNMT
Mã HS là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành 43/2010/TT-BTNMT
Mã ISO 3166-1 mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166 23/2011/TT-BTNMT
Mã ISO 3166-1 mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166 23/2011/TT-BTNMT
Mã ISO 3166-1 mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166 23/2011/TT-BTNMT
Mã ISO 3166-1 mã địa lí gồm hai ký tự chữ cái tiếng Anh đại diện cho các quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc được quy định trong tiêu chuẩn ISO 3166 23/2011/TT-BTNMT
Mã khoá là một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. 04/2006/QĐ-NHNN
Mã khoá là một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. 04/2006/QĐ-NHNN
Mã khoá là một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. 04/2006/QĐ-NHNN
Mã khoá là một chuỗi ký tự hoặc một cách thức xác nhận định danh bảo mật được sử dụng để chứng thực quyền của người sử dụng. 04/2006/QĐ-NHNN
Mã khoá bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. 309/2002/QĐ-NHNN
Mã khoá bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. 309/2002/QĐ-NHNN
Mã khoá bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. 309/2002/QĐ-NHNN
Mã khoá bảo mật là một ứng dụng kỹ thuật Tin học nhằm bảo đảm bí mật và an toàn dữ liệu điện tử trong giao dịch, kiểm soát thanh toán và lưu trữ trên mạng máy tính. 309/2002/QĐ-NHNN
Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
Mã máy là sản phẩm sau biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số. 67/2006/QH11
Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. 23/2007/QĐ-NHNN
Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. 23/2007/QĐ-NHNN
Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. 23/2007/QĐ-NHNN
Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được qui định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã. 23/2007/QĐ-NHNN
Mã nguồn Là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số 5574/QĐ-BYT
Mã nguồn Là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số 5574/QĐ-BYT
Mã nguồn Là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số 5574/QĐ-BYT
Mã nguồn Là sản phẩm trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số 5574/QĐ-BYT
Mã nhận dạng phương tiện giao thông Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng phương tiện giao thông Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng phương tiện giao thông Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng phương tiện giao thông Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm 1921/2002/QĐ-BGTVT
Mã nhận diện duy nhất là mã do Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế xác định cho từng sự kiện chuyển gen 02/2014/TT-BNNPTNT
Mã nhóm thực phẩm Là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm 27/2012/TT-BYT
Mã nhóm thực phẩm Là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm 27/2012/TT-BYT
Mã nhóm thực phẩm Là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm 27/2012/TT-BYT
Mã nhóm thực phẩm Là số được xếp cho mỗi loại, nhóm thực phẩm theo Hệ thống phân loại thực phẩm do CAC xây dựng để quản lý phụ gia thực phẩm 27/2012/TT-BYT
51 Trang <123456>»