Hiển thị 1-20 trong 1062 thuật ngữ
54 Trang 12345>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
L/C Thư tín dụng (Letter of Credit) 78/2005/TTLT-BTC-BYT
L/C Thư tín dụng (Letter of Credit) 78/2005/TTLT-BTC-BYT
L/C Thư tín dụng (Letter of Credit) 78/2005/TTLT-BTC-BYT
L/C Thư tín dụng (Letter of Credit) 78/2005/TTLT-BTC-BYT
La bàn vệ tinh Là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten 27/2011/TT-BTNMT
La bàn vệ tinh Là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten 27/2011/TT-BTNMT
La bàn vệ tinh Là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten 27/2011/TT-BTNMT
La bàn vệ tinh Là máy sử dụng số liệu định vị vệ tinh thu được bằng 2 ăng ten định vị để tính ra hướng chuẩn của đường nối tâm 2 ăng ten 27/2011/TT-BTNMT
Lá thuốc lá Là lá của cây thuốc lá có tên khoa học là Nicotiana tabacum L và Nicotiana rustica L là nguyên liệu đầu vào của quá trình chế biến nguyên liệu thuốc lá. 67/2013/NĐ-CP
Lạch cửa sông lớn ven biển Là phần ngập nước của cửa sông lớn ở mức thủy triều thấp nhất, tính từ đường giới hạn cửa sông đến đường nối liền các điểm có cùng độ sâu 05m thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh quản lý 03/2008/QĐ-UBND
Lạch cửa sông lớn ven biển Là phần ngập nước của cửa sông lớn ở mức thủy triều thấp nhất, tính từ đường giới hạn cửa sông đến đường nối liền các điểm có cùng độ sâu 05m thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh quản lý 03/2008/QĐ-UBND
Lạch cửa sông lớn ven biển Là phần ngập nước của cửa sông lớn ở mức thủy triều thấp nhất, tính từ đường giới hạn cửa sông đến đường nối liền các điểm có cùng độ sâu 05m thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh quản lý 03/2008/QĐ-UBND
Lạch cửa sông lớn ven biển Là phần ngập nước của cửa sông lớn ở mức thủy triều thấp nhất, tính từ đường giới hạn cửa sông đến đường nối liền các điểm có cùng độ sâu 05m thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh quản lý 03/2008/QĐ-UBND
Lãi Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi xuất. 652/2001/QĐ-NHNN
Lãi Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi xuất. 652/2001/QĐ-NHNN
Lãi Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi xuất. 652/2001/QĐ-NHNN
Lãi Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi xuất. 652/2001/QĐ-NHNN
Lãi (lỗ) kinh doanh Là các khoản chênh lệch dương (âm) giữa số tiền thực thu từ bán chứng khoán (giá bán - chi phí bán) với giá trị ghi sổ của chứng khoán đem bán 7459/NHNN-KTTC
Lãi (lỗ) kinh doanh Là các khoản chênh lệch dương (âm) giữa số tiền thực thu từ bán chứng khoán (giá bán - chi phí bán) với giá trị ghi sổ của chứng khoán đem bán 7459/NHNN-KTTC
Lãi (lỗ) kinh doanh Là các khoản chênh lệch dương (âm) giữa số tiền thực thu từ bán chứng khoán (giá bán - chi phí bán) với giá trị ghi sổ của chứng khoán đem bán 7459/NHNN-KTTC
Lãi (lỗ) kinh doanh Là các khoản chênh lệch dương (âm) giữa số tiền thực thu từ bán chứng khoán (giá bán - chi phí bán) với giá trị ghi sổ của chứng khoán đem bán 7459/NHNN-KTTC
Lai dắt tàu thuyền là việc lai, kéo, đẩy (hoặc túc trực bên cạnh) tàu thuyền trên biển và trong vùng nước cảng biển, được thực hiện thông qua giao kết hợp đồng lai dắt giữa chủ tàu thuyền lai dắt và bên thuê lai dắt 06/2014/QĐ-TTg
Lãi đầu tư chứng khoán nợ Là các khoản lãi của chứng khoán nợ mang lại trong thời gian nắm giữ chứng khoán. Lãi đầu tư của chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ bao gồm (i) Lãi cộng đồn hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ được tính trên cơ sở mệnh giá, lãi suất ghi trên chứng khoán, thời gian của định kỳ tính và (ii) Lãi (tăng lãi đầu tư) phân bổ giá trị chiết khấu của chứng khoán hoặc (iii) Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trị phụ trội của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi đầu tư chứng khoán nợ Là các khoản lãi của chứng khoán nợ mang lại trong thời gian nắm giữ chứng khoán. Lãi đầu tư của chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ bao gồm (i) Lãi cộng đồn hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ được tính trên cơ sở mệnh giá, lãi suất ghi trên chứng khoán, thời gian của định kỳ tính và (ii) Lãi (tăng lãi đầu tư) phân bổ giá trị chiết khấu của chứng khoán hoặc (iii) Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trị phụ trội của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi đầu tư chứng khoán nợ Là các khoản lãi của chứng khoán nợ mang lại trong thời gian nắm giữ chứng khoán. Lãi đầu tư của chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ bao gồm (i) Lãi cộng đồn hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ được tính trên cơ sở mệnh giá, lãi suất ghi trên chứng khoán, thời gian của định kỳ tính và (ii) Lãi (tăng lãi đầu tư) phân bổ giá trị chiết khấu của chứng khoán hoặc (iii) Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trị phụ trội của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi đầu tư chứng khoán nợ Là các khoản lãi của chứng khoán nợ mang lại trong thời gian nắm giữ chứng khoán. Lãi đầu tư của chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ bao gồm (i) Lãi cộng đồn hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ được tính trên cơ sở mệnh giá, lãi suất ghi trên chứng khoán, thời gian của định kỳ tính và (ii) Lãi (tăng lãi đầu tư) phân bổ giá trị chiết khấu của chứng khoán hoặc (iii) Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trị phụ trội của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi nhận trước (áp dụng đối với chứng khoán được phát hành theo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh toán tính trên cơ sở thời gian đầu tư của TCTD, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi nhận trước (áp dụng đối với chứng khoán được phát hành theo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh toán tính trên cơ sở thời gian đầu tư của TCTD, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi nhận trước (áp dụng đối với chứng khoán được phát hành theo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh toán tính trên cơ sở thời gian đầu tư của TCTD, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lãi nhận trước (áp dụng đối với chứng khoán được phát hành theo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh toán tính trên cơ sở thời gian đầu tư của TCTD, mệnh giá và mức lãi suất của chứng khoán 7459/NHNN-KTTC
Lái phụ Là người lái được cấp giấy phép thực hiện tất cả công việc điều khiển tàu bay ngoại trừ việc chỉ huy tàu bay trừ trường hợp bay huấn luyện 01/2011/TT-BGTVT
Lái phụ Là người lái được cấp giấy phép thực hiện tất cả công việc điều khiển tàu bay ngoại trừ việc chỉ huy tàu bay trừ trường hợp bay huấn luyện 01/2011/TT-BGTVT
Lái phụ Là người lái được cấp giấy phép thực hiện tất cả công việc điều khiển tàu bay ngoại trừ việc chỉ huy tàu bay trừ trường hợp bay huấn luyện 01/2011/TT-BGTVT
Lái phụ Là người lái được cấp giấy phép thực hiện tất cả công việc điều khiển tàu bay ngoại trừ việc chỉ huy tàu bay trừ trường hợp bay huấn luyện 01/2011/TT-BGTVT
Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suất đặt thầu tối đa mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể trúng thầu do Bộ Tài chính quy định. 59/2000/QĐ-UBCK
Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suất đặt thầu tối đa mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể trúng thầu do Bộ Tài chính quy định. 59/2000/QĐ-UBCK
Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suất đặt thầu tối đa mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể trúng thầu do Bộ Tài chính quy định. 59/2000/QĐ-UBCK
Lãi suất chỉ đạo là mức lãi suất đặt thầu tối đa mà đơn vị tham gia đấu thầu có thể trúng thầu do Bộ Tài chính quy định. 59/2000/QĐ-UBCK
54 Trang 12345>»