Hiển thị 1-20 trong 1891 thuật ngữ
95 Trang 12345>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
Kali iodat bổ sung vào thực phẩm Là kali iodat được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích bổ sung iod 03/2011/TT-BYT
Kali iodat bổ sung vào thực phẩm Là kali iodat được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích bổ sung iod 03/2011/TT-BYT
Kali iodat bổ sung vào thực phẩm Là kali iodat được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích bổ sung iod 03/2011/TT-BYT
Kali iodat bổ sung vào thực phẩm Là kali iodat được chủ động cho vào thực phẩm với mục đích bổ sung iod 03/2011/TT-BYT
Karst Là tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn 28/2011/TT-BKHCN
Karst Là tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn 28/2011/TT-BKHCN
Karst Là tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn 28/2011/TT-BKHCN
Karst Là tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn 28/2011/TT-BKHCN
KBNN Kho bạc nhà nước 2248/QĐ-TCT
KBNN Kho bạc nhà nước 2248/QĐ-TCT
KBNN Kho bạc nhà nước 2248/QĐ-TCT
KBNN Kho bạc nhà nước 2248/QĐ-TCT
KBTL & SCNXL Là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích KBTL & SCNXL 738/2011/QĐ-UBND
KBTL & SCNXL Là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích KBTL & SCNXL 738/2011/QĐ-UBND
KBTL & SCNXL Là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích KBTL & SCNXL 738/2011/QĐ-UBND
KBTL & SCNXL Là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, KBTL & SCNXL bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích KBTL & SCNXL 738/2011/QĐ-UBND
Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê 79/2006/QH11
Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê 79/2006/QH11
Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê 79/2006/QH11
Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê 79/2006/QH11
Kê biên tài sản Một biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành bản án hình sự, chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định; có thể tịch thu tài sản hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Những người có quyền ra lệnh kê biên tài sản là những người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 – Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Khi tiến hành kê biên tài sản, phải có mặt đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên được lập thành 3 bản: một bản được giao ngay cho đương sự, một bản gửi cho viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án. Biên bản phải ghi rõ tên và tình trạng tài sản bị kê biên. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa thì người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời ra quyết định hủy bỏ lệnh kê biên. Từ điển Luật học trang 243
Kê biên tài sản Một biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành bản án hình sự, chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định; có thể tịch thu tài sản hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Những người có quyền ra lệnh kê biên tài sản là những người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 – Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Khi tiến hành kê biên tài sản, phải có mặt đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên được lập thành 3 bản: một bản được giao ngay cho đương sự, một bản gửi cho viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án. Biên bản phải ghi rõ tên và tình trạng tài sản bị kê biên. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa thì người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời ra quyết định hủy bỏ lệnh kê biên. Từ điển Luật học trang 243
Kê biên tài sản Một biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành bản án hình sự, chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định; có thể tịch thu tài sản hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Những người có quyền ra lệnh kê biên tài sản là những người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 – Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Khi tiến hành kê biên tài sản, phải có mặt đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên được lập thành 3 bản: một bản được giao ngay cho đương sự, một bản gửi cho viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án. Biên bản phải ghi rõ tên và tình trạng tài sản bị kê biên. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa thì người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời ra quyết định hủy bỏ lệnh kê biên. Từ điển Luật học trang 243
Kê biên tài sản Một biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành bản án hình sự, chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định; có thể tịch thu tài sản hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Những người có quyền ra lệnh kê biên tài sản là những người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 – Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Khi tiến hành kê biên tài sản, phải có mặt đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên được lập thành 3 bản: một bản được giao ngay cho đương sự, một bản gửi cho viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án. Biên bản phải ghi rõ tên và tình trạng tài sản bị kê biên. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm. Khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa thì người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời ra quyết định hủy bỏ lệnh kê biên. Từ điển Luật học trang 243
Kế hoạch bài dạy là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, một lần lên lớp hay một buổi học mà giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng học sinh nhất định. 08/2012/TT-BGDĐT
Kế hoạch bài dạy là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, một lần lên lớp hay một buổi học mà giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng học sinh nhất định. 08/2012/TT-BGDĐT
Kế hoạch bài dạy là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, một lần lên lớp hay một buổi học mà giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng học sinh nhất định. 08/2012/TT-BGDĐT
Kế hoạch bài dạy là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, một lần lên lớp hay một buổi học mà giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp cho nhóm đối tượng học sinh nhất định. 08/2012/TT-BGDĐT
Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt là QAPP) là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra. 21/2012/TT-BTNMT
Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt là QAPP) là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra. 21/2012/TT-BTNMT
Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt là QAPP) là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra. 21/2012/TT-BTNMT
Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt là QAPP) là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra. 21/2012/TT-BTNMT
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tập hợp các nhiệm vụ môi trường nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành công thương trong một khoảng thời gian xác định. 36/2011/TT-BCT
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tập hợp các nhiệm vụ môi trường nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành công thương trong một khoảng thời gian xác định. 36/2011/TT-BCT
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tập hợp các nhiệm vụ môi trường nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành công thương trong một khoảng thời gian xác định. 36/2011/TT-BCT
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tập hợp các nhiệm vụ môi trường nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành công thương trong một khoảng thời gian xác định. 36/2011/TT-BCT
Kế hoạch bay (Flight plan): Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của nó; 29/2005/QĐ-BGTVT
Kế hoạch bay (Flight plan): Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của nó; 29/2005/QĐ-BGTVT
Kế hoạch bay (Flight plan): Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của nó; 29/2005/QĐ-BGTVT
Kế hoạch bay (Flight plan): Các tin tức quy định cung cấp cho cơ quan không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của nó; 29/2005/QĐ-BGTVT
95 Trang 12345>»