Hiển thị 141-160 trong 32635 thuật ngữ
1.632 Trang «<6789101112>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 12/2010/TT-BCT
An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 12/2010/TT-BCT
An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 12/2010/TT-BCT
An ninh hệ thống điện là khả năng nguồn điện đảm bảo cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện. 12/2010/TT-BCT
An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đối phó với các hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và nguy cơ thất lạc nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 18/2008/QH12
An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đối phó với các hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và nguy cơ thất lạc nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 18/2008/QH12
An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đối phó với các hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và nguy cơ thất lạc nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 18/2008/QH12
An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, đối phó với các hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao hoặc sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và nguy cơ thất lạc nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 18/2008/QH12
An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc 32/2004/QH11
An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc 32/2004/QH11
An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc 32/2004/QH11
An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc 32/2004/QH11
An ninh thông tin Là đảm bảo thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn 24/2012/QĐ-UBND
An ninh thông tin Là đảm bảo thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn 24/2012/QĐ-UBND
An ninh thông tin Là đảm bảo thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn 24/2012/QĐ-UBND
An ninh thông tin Là đảm bảo thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn 24/2012/QĐ-UBND
Ấn phẩm phát hành đặc biệt là ấn phẩm phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt, bao gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem 25/2011/TT-BTTTT
Ấn phẩm phát hành đặc biệt là ấn phẩm phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt, bao gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem 25/2011/TT-BTTTT
Ấn phẩm phát hành đặc biệt là ấn phẩm phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt, bao gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem 25/2011/TT-BTTTT
Ấn phẩm phát hành đặc biệt là ấn phẩm phục vụ cho lễ phát hành đặc biệt, bao gồm bìa phát hành đặc biệt, phong bì ngày phát hành đầu tiên, phong bì kỷ niệm và các ấn phẩm khác có liên quan đến bộ tem 25/2011/TT-BTTTT
Ấn phẩm tem Là ấn phẩm do Tổng cục Bưu điện phát hành để phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính và người sưu tập tem. ấn phẩm tem được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem 217/2000/QĐ-TCBĐ
Ấn phẩm tem Là ấn phẩm do Tổng cục Bưu điện phát hành để phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính và người sưu tập tem. ấn phẩm tem được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem 217/2000/QĐ-TCBĐ
Ấn phẩm tem Là ấn phẩm do Tổng cục Bưu điện phát hành để phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính và người sưu tập tem. ấn phẩm tem được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem 217/2000/QĐ-TCBĐ
Ấn phẩm tem Là ấn phẩm do Tổng cục Bưu điện phát hành để phục vụ khách hàng sử dụng dịch vụ bưu chính và người sưu tập tem. ấn phẩm tem được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem 217/2000/QĐ-TCBĐ
Ấn phẩm tem kỷ niệm là ấn phẩm tem bưu chính có nội dung gắn với một sự kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội hoặc một nhân vật được phát hành nhân ngày kỷ niệm hoặc nhân dịp sự kiện có liên quan. Ấn phẩm tem kỷ niệm được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem. 90/2003/QĐ-BBCVT
Ấn phẩm tem kỷ niệm là ấn phẩm tem bưu chính có nội dung gắn với một sự kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội hoặc một nhân vật được phát hành nhân ngày kỷ niệm hoặc nhân dịp sự kiện có liên quan. Ấn phẩm tem kỷ niệm được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem. 90/2003/QĐ-BBCVT
Ấn phẩm tem kỷ niệm là ấn phẩm tem bưu chính có nội dung gắn với một sự kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội hoặc một nhân vật được phát hành nhân ngày kỷ niệm hoặc nhân dịp sự kiện có liên quan. Ấn phẩm tem kỷ niệm được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem. 90/2003/QĐ-BBCVT
Ấn phẩm tem kỷ niệm là ấn phẩm tem bưu chính có nội dung gắn với một sự kiện lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội hoặc một nhân vật được phát hành nhân ngày kỷ niệm hoặc nhân dịp sự kiện có liên quan. Ấn phẩm tem kỷ niệm được quy định trong văn bản này gồm: thư nhẹ máy bay (Aerogramme), phong bì in sẵn tem, bưu ảnh in sẵn tem. 90/2003/QĐ-BBCVT
Ấn phẩm thông tin nước ngoài là bản tin, thông cáo báo chí, phụ trương, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và những ấn phẩm thông tin khác do cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản và lưu hành tại Việt Nam. 88/2012/NĐ-CP
Ấn phẩm thông tin nước ngoài là bản tin, thông cáo báo chí, phụ trương, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và những ấn phẩm thông tin khác do cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản và lưu hành tại Việt Nam. 88/2012/NĐ-CP
Ấn phẩm thông tin nước ngoài là bản tin, thông cáo báo chí, phụ trương, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và những ấn phẩm thông tin khác do cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản và lưu hành tại Việt Nam. 88/2012/NĐ-CP
Ấn phẩm thông tin nước ngoài là bản tin, thông cáo báo chí, phụ trương, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, bản đồ, lịch, tranh, ảnh, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và những ấn phẩm thông tin khác do cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản và lưu hành tại Việt Nam. 88/2012/NĐ-CP
Án phí Là số tiền mà đương sự phải nộp cho tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án. Bao gồm: a) Án phí hình sự; b) Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; c) Án phí hành chính. 10/2009/UBTVQH12
Án phí Là số tiền mà đương sự phải nộp cho tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án. Bao gồm: a) Án phí hình sự; b) Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; c) Án phí hành chính. 10/2009/UBTVQH12
Án phí Là số tiền mà đương sự phải nộp cho tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án. Bao gồm: a) Án phí hình sự; b) Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; c) Án phí hành chính. 10/2009/UBTVQH12
Án phí Là số tiền mà đương sự phải nộp cho tòa án khi Tòa án giải quyết vụ án. Bao gồm: a) Án phí hình sự; b) Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; c) Án phí hành chính. 10/2009/UBTVQH12
Án phí dân sự Số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hành pháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử. Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997 của Chính phủ quy định mức án phí đối với án sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, như sau: a) Án không có giá ngạch: 50 nghìn đồng. Vd, li hôn không có tranh chấp về tài sản; yêu cầu xác định cha, mẹ cho con; xác định người mất tích, người đã chết,… b) Án có giá ngạch: theo giá trị tài sản tranh chấp. 1 triệu đồng trở xuống: 50 nghìn đồng. Trên 1 - 100 triệu đồng: 5% của giá trị tài sản đó. Trên 100 - 200 triệu đồng: 5 triệu đồng cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100 triệu đồng. Trên 200 - 500 triệu đồng: 9 triệu đồng cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200 triệu đồng. Trên 500 triệu đồng - 1 tỉ đồng: 18 triệu đồng cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500 triệu đồng. Trên 1 tỉ đồng: 20 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1 tỉ đồng. Đối với án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài mức 50 nghìn đồng phải chịu án phí đối với tài sản có tranh chấp theo mức đối với giá tài sản như trên, đương sự chịu án phí theo phần tài sản mà mình được hưởng. Trước khi tòa án xét xử, chưa biết ai phải chịu án phí nên bị đơn có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50 nghìn đồng; nếu giá ngạch vụ án trên 1 triệu đồng thì phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% mức án phí sơ thẩm mà toà dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Những người được miễn án phí: a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành viên ngoài giá thú. b) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ. c) Người khiếu nại về danh sách cử tri. Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung, không phải chịu án phí. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ số tiền tạm ứng án phí và có thể được tòa án cho miễn một phần hoặc toàn bộ án phí. Khi xét xử sơ thẩm, tòa án quyết định người phải chịu án phí theo nguyên tắc “các đương sự đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được chấp nhận”. Vd. nếu yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì bị đơn phải chịu án phí nhưng nếu yêu cầu của nguyên đơn bị bác thì nguyên đơn phải chịu án phí. Nếu yêu cầu của nguyên đơn chỉ được chấp nhận một nửa thì nguyên đơn và bị đơn mỗi người chịu một nửa án phí. Riêng đối với vụ án li hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào tòa án có chấp nhận yêu cầu của họ hay không. Đương sự kháng cáo án sơ thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm là 50 nghìn đồng. Họ phải chịu án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm y án sơ thẩm nhưng sẽ được trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy án sơ thẩm. Từ điển Luật học trang 13
Án phí dân sự Số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hành pháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử. Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997 của Chính phủ quy định mức án phí đối với án sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, như sau: a) Án không có giá ngạch: 50 nghìn đồng. Vd, li hôn không có tranh chấp về tài sản; yêu cầu xác định cha, mẹ cho con; xác định người mất tích, người đã chết,… b) Án có giá ngạch: theo giá trị tài sản tranh chấp. 1 triệu đồng trở xuống: 50 nghìn đồng. Trên 1 - 100 triệu đồng: 5% của giá trị tài sản đó. Trên 100 - 200 triệu đồng: 5 triệu đồng cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100 triệu đồng. Trên 200 - 500 triệu đồng: 9 triệu đồng cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200 triệu đồng. Trên 500 triệu đồng - 1 tỉ đồng: 18 triệu đồng cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500 triệu đồng. Trên 1 tỉ đồng: 20 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1 tỉ đồng. Đối với án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài mức 50 nghìn đồng phải chịu án phí đối với tài sản có tranh chấp theo mức đối với giá tài sản như trên, đương sự chịu án phí theo phần tài sản mà mình được hưởng. Trước khi tòa án xét xử, chưa biết ai phải chịu án phí nên bị đơn có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50 nghìn đồng; nếu giá ngạch vụ án trên 1 triệu đồng thì phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% mức án phí sơ thẩm mà toà dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Những người được miễn án phí: a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành viên ngoài giá thú. b) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ. c) Người khiếu nại về danh sách cử tri. Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung, không phải chịu án phí. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ số tiền tạm ứng án phí và có thể được tòa án cho miễn một phần hoặc toàn bộ án phí. Khi xét xử sơ thẩm, tòa án quyết định người phải chịu án phí theo nguyên tắc “các đương sự đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được chấp nhận”. Vd. nếu yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì bị đơn phải chịu án phí nhưng nếu yêu cầu của nguyên đơn bị bác thì nguyên đơn phải chịu án phí. Nếu yêu cầu của nguyên đơn chỉ được chấp nhận một nửa thì nguyên đơn và bị đơn mỗi người chịu một nửa án phí. Riêng đối với vụ án li hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào tòa án có chấp nhận yêu cầu của họ hay không. Đương sự kháng cáo án sơ thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm là 50 nghìn đồng. Họ phải chịu án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm y án sơ thẩm nhưng sẽ được trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy án sơ thẩm. Từ điển Luật học trang 13
Án phí dân sự Số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hành pháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử. Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997 của Chính phủ quy định mức án phí đối với án sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, như sau: a) Án không có giá ngạch: 50 nghìn đồng. Vd, li hôn không có tranh chấp về tài sản; yêu cầu xác định cha, mẹ cho con; xác định người mất tích, người đã chết,… b) Án có giá ngạch: theo giá trị tài sản tranh chấp. 1 triệu đồng trở xuống: 50 nghìn đồng. Trên 1 - 100 triệu đồng: 5% của giá trị tài sản đó. Trên 100 - 200 triệu đồng: 5 triệu đồng cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100 triệu đồng. Trên 200 - 500 triệu đồng: 9 triệu đồng cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200 triệu đồng. Trên 500 triệu đồng - 1 tỉ đồng: 18 triệu đồng cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500 triệu đồng. Trên 1 tỉ đồng: 20 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1 tỉ đồng. Đối với án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài mức 50 nghìn đồng phải chịu án phí đối với tài sản có tranh chấp theo mức đối với giá tài sản như trên, đương sự chịu án phí theo phần tài sản mà mình được hưởng. Trước khi tòa án xét xử, chưa biết ai phải chịu án phí nên bị đơn có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50 nghìn đồng; nếu giá ngạch vụ án trên 1 triệu đồng thì phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% mức án phí sơ thẩm mà toà dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Những người được miễn án phí: a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành viên ngoài giá thú. b) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ. c) Người khiếu nại về danh sách cử tri. Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung, không phải chịu án phí. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ số tiền tạm ứng án phí và có thể được tòa án cho miễn một phần hoặc toàn bộ án phí. Khi xét xử sơ thẩm, tòa án quyết định người phải chịu án phí theo nguyên tắc “các đương sự đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được chấp nhận”. Vd. nếu yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì bị đơn phải chịu án phí nhưng nếu yêu cầu của nguyên đơn bị bác thì nguyên đơn phải chịu án phí. Nếu yêu cầu của nguyên đơn chỉ được chấp nhận một nửa thì nguyên đơn và bị đơn mỗi người chịu một nửa án phí. Riêng đối với vụ án li hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào tòa án có chấp nhận yêu cầu của họ hay không. Đương sự kháng cáo án sơ thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm là 50 nghìn đồng. Họ phải chịu án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm y án sơ thẩm nhưng sẽ được trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy án sơ thẩm. Từ điển Luật học trang 13
Án phí dân sự Số tiền mà nhà nước trong mỗi vụ án dân sự được thu nhằm bù đắp chi phí của nhà nước và giáo dục công dân tự nguyện chấp hành pháp luật, hòa giải với nhau để tránh những việc phải đưa ra tòa án xét xử. Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997 của Chính phủ quy định mức án phí đối với án sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, như sau: a) Án không có giá ngạch: 50 nghìn đồng. Vd, li hôn không có tranh chấp về tài sản; yêu cầu xác định cha, mẹ cho con; xác định người mất tích, người đã chết,… b) Án có giá ngạch: theo giá trị tài sản tranh chấp. 1 triệu đồng trở xuống: 50 nghìn đồng. Trên 1 - 100 triệu đồng: 5% của giá trị tài sản đó. Trên 100 - 200 triệu đồng: 5 triệu đồng cộng thêm 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100 triệu đồng. Trên 200 - 500 triệu đồng: 9 triệu đồng cộng thêm 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200 triệu đồng. Trên 500 triệu đồng - 1 tỉ đồng: 18 triệu đồng cộng thêm 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500 triệu đồng. Trên 1 tỉ đồng: 20 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1 tỉ đồng. Đối với án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, ngoài mức 50 nghìn đồng phải chịu án phí đối với tài sản có tranh chấp theo mức đối với giá tài sản như trên, đương sự chịu án phí theo phần tài sản mà mình được hưởng. Trước khi tòa án xét xử, chưa biết ai phải chịu án phí nên bị đơn có yêu cầu ngược lại với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50 nghìn đồng; nếu giá ngạch vụ án trên 1 triệu đồng thì phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% mức án phí sơ thẩm mà toà dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Những người được miễn án phí: a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành viên ngoài giá thú. b) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ. c) Người khiếu nại về danh sách cử tri. Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung, không phải chịu án phí. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ số tiền tạm ứng án phí và có thể được tòa án cho miễn một phần hoặc toàn bộ án phí. Khi xét xử sơ thẩm, tòa án quyết định người phải chịu án phí theo nguyên tắc “các đương sự đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được chấp nhận”. Vd. nếu yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận thì bị đơn phải chịu án phí nhưng nếu yêu cầu của nguyên đơn bị bác thì nguyên đơn phải chịu án phí. Nếu yêu cầu của nguyên đơn chỉ được chấp nhận một nửa thì nguyên đơn và bị đơn mỗi người chịu một nửa án phí. Riêng đối với vụ án li hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí, không phụ thuộc vào tòa án có chấp nhận yêu cầu của họ hay không. Đương sự kháng cáo án sơ thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm là 50 nghìn đồng. Họ phải chịu án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm y án sơ thẩm nhưng sẽ được trả lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy án sơ thẩm. Từ điển Luật học trang 13
Án phí hành chính Số tiền mà tòa án quyết định thu trong mỗi vụ án hành chính xét xử sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, phúc thẩm với mức chung là 50 nghìn đồng để nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 27 - Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997). Người phải chịu án phí hành chính gồm: bên có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện nếu tòa án tuyên quyết định hành chính, hành vi hành chính ấy là trái pháp luật; bên khởi kiện nếu tòa án giữ nguyên quyết định hành chính, hành vi hành chính; bên kháng cáo nếu tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án quyết định sơ thẩm, nếu tòa phúc thẩm sửa, huỷ một phần hay toàn bộ án quyết định sơ thẩm thì không phải chịu án phí. Những đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí hành chính gồm: a) Thương binh, bố mẹ liệt sĩ, người có công với cách mạng về tất cả khiếu kiện hành chính. b) Các đương sự khác khiếu kiện về quyết định buộc thôi việc trừ các quyết định về buộc thôi việc trong Quân đội nhân dân Việt Nam và quyết định sa thải theo quy định của Bộ luật lao động. c) Người có khó khăn về kinh tế có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (được miễn nộp tạm ứng, miễn nộp một phần hoặc toàn bộ án phí). Người khởi kiện, người kháng cáo, nếu rút đơn trước khi phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm được mở thì được trả lại 50% tiền tạm ứng (Điều 28 - 31 - Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997) Từ điển Luật học trang 14
Án phí hành chính Số tiền mà tòa án quyết định thu trong mỗi vụ án hành chính xét xử sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, phúc thẩm với mức chung là 50 nghìn đồng để nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 27 - Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997). Người phải chịu án phí hành chính gồm: bên có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện nếu tòa án tuyên quyết định hành chính, hành vi hành chính ấy là trái pháp luật; bên khởi kiện nếu tòa án giữ nguyên quyết định hành chính, hành vi hành chính; bên kháng cáo nếu tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án quyết định sơ thẩm, nếu tòa phúc thẩm sửa, huỷ một phần hay toàn bộ án quyết định sơ thẩm thì không phải chịu án phí. Những đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí hành chính gồm: a) Thương binh, bố mẹ liệt sĩ, người có công với cách mạng về tất cả khiếu kiện hành chính. b) Các đương sự khác khiếu kiện về quyết định buộc thôi việc trừ các quyết định về buộc thôi việc trong Quân đội nhân dân Việt Nam và quyết định sa thải theo quy định của Bộ luật lao động. c) Người có khó khăn về kinh tế có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (được miễn nộp tạm ứng, miễn nộp một phần hoặc toàn bộ án phí). Người khởi kiện, người kháng cáo, nếu rút đơn trước khi phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm được mở thì được trả lại 50% tiền tạm ứng (Điều 28 - 31 - Nghị định số 70/CP ngày 12.6.1997) Từ điển Luật học trang 14
1.632 Trang «<6789101112>»