Hiển thị 21-40 trong 32635 thuật ngữ
1.632 Trang <123456>»
Thuật ngữ Mô tả Nguồn
. Mạng Internet là mạng máy tính toàn cầu, kết nối tới rất nhiều máy tính và mạng máy tính con trên toàn thế giới. 49/2013/QĐ-UBND
. Ô tô, xe và máy chuyên dùng nhập kho dự trữ nhà nước Bao gồm các loại ô tô, xe và máy chuyên dùng có nguồn động lực là động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng hoặc diesel… Ô tô bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng và ô tô chuyên dùng. Các loại ô tô phân loại theo TCVN 6211: 2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa Xe và máy chuyên dùng là xe có gắn máy công tác hoặc trang thiết bị chuyên dùng - Máy công tác gồm cần cẩu, gầu xúc, gầu đào, stec… - Trang thiết bị chuyên dùng gồm thiết bị y tế, thiết bị bưu điện, thiết bị phát thanh và truyền hình… 03/2011/TT-BTC
. Phân tích nguy cơ dịch hại là quá trình đánh giá về sinh học, cơ sở khoa học và kinh tế để quyết định biện pháp kiểm dịch thực vật đối với một loài sinh vật gây hại. 41/2013/QH13
. Website Là website của mỗi đơn vị trong trung tâm KTTVGQ như website của trung tâm CNTT KTTV, website của một đài KTTV khu vực, website của một trung tâm KTTV tỉnh 58/2013/TT-BTNMT
“Bản sao” giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP. 01/2013/TT-BKHĐT
“Bản sao” giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP. 01/2013/TT-BKHĐT
“Bản sao” giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP. 01/2013/TT-BKHĐT
“Bản sao” giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP. 01/2013/TT-BKHĐT
“bảo hành nhà ở là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này 03/2014/TT-BXD
“Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Là Công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền lập quy hoạch, quản lý kế hoạch sử dụng quỹ đất để khai thác phát triển trồng cao su hoặc giữ các quyền chi phối khác quy định tại khoản 14 Điều này (sau đây gọi tắt là công ty do Tập đoàn chi phối), được tổ chức dưới hình thức: tổng công ty, công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian chưa chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty có vốn đầu tư nước ngoài; công ty ở nước ngoài 131/2008/QĐ-TTg
“Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Là Công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền lập quy hoạch, quản lý kế hoạch sử dụng quỹ đất để khai thác phát triển trồng cao su hoặc giữ các quyền chi phối khác quy định tại khoản 14 Điều này (sau đây gọi tắt là công ty do Tập đoàn chi phối), được tổ chức dưới hình thức: tổng công ty, công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian chưa chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty có vốn đầu tư nước ngoài; công ty ở nước ngoài 131/2008/QĐ-TTg
“Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Là Công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền lập quy hoạch, quản lý kế hoạch sử dụng quỹ đất để khai thác phát triển trồng cao su hoặc giữ các quyền chi phối khác quy định tại khoản 14 Điều này (sau đây gọi tắt là công ty do Tập đoàn chi phối), được tổ chức dưới hình thức: tổng công ty, công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian chưa chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty có vốn đầu tư nước ngoài; công ty ở nước ngoài 131/2008/QĐ-TTg
“Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Là Công ty hạch toán độc lập do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm quyền chi phối thông qua quyền lập quy hoạch, quản lý kế hoạch sử dụng quỹ đất để khai thác phát triển trồng cao su hoặc giữ các quyền chi phối khác quy định tại khoản 14 Điều này (sau đây gọi tắt là công ty do Tập đoàn chi phối), được tổ chức dưới hình thức: tổng công ty, công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty thành viên hạch toán độc lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước trong thời gian chưa chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty có vốn đầu tư nước ngoài; công ty ở nước ngoài 131/2008/QĐ-TTg
“Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật 12/2011/QĐ-UBND
“Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật 12/2011/QĐ-UBND
“Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật 12/2011/QĐ-UBND
“Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất” Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận, hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật 12/2011/QĐ-UBND
“doanh nghiệp của một nước ký kết” và “doanh nghiệp của nước ký kết còn lại” Lần lượt là một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết điều hành, và một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết còn lại điều hành Khongso
“doanh nghiệp của một nước ký kết” và “doanh nghiệp của nước ký kết còn lại” Lần lượt là một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết điều hành, và một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết còn lại điều hành Khongso
“doanh nghiệp của một nước ký kết” và “doanh nghiệp của nước ký kết còn lại” Lần lượt là một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết điều hành, và một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết còn lại điều hành Khongso
“doanh nghiệp của một nước ký kết” và “doanh nghiệp của nước ký kết còn lại” Lần lượt là một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết điều hành, và một doanh nghiệp do một đối tượng cư trú của nước ký kết còn lại điều hành Khongso
“nước ký kết” và "nước ký kết còn lại” Là quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc đại diện, và quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội Khongso
“nước ký kết” và "nước ký kết còn lại” Là quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc đại diện, và quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội Khongso
“nước ký kết” và "nước ký kết còn lại” Là quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc đại diện, và quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội Khongso
“nước ký kết” và "nước ký kết còn lại” Là quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc đại diện, và quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội Khongso
4.1. Công suất danh nghĩa của động cơ Diesel Là công suất đầu ra của trục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ 47/2006/QĐ-BGTVT
4.1. Công suất danh nghĩa của động cơ Diesel Là công suất đầu ra của trục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ 47/2006/QĐ-BGTVT
4.1. Công suất danh nghĩa của động cơ Diesel Là công suất đầu ra của trục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ 47/2006/QĐ-BGTVT
4.1. Công suất danh nghĩa của động cơ Diesel Là công suất đầu ra của trục khuỷu động cơ được nhà chế tạo kiểm tra thử nghiệm trên băng thử công suất ở điều kiện tiêu chuẩn và được ghi trên nhãn hiệu của động cơ 47/2006/QĐ-BGTVT
A monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006 20/2010/TT-BYT
A monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006 20/2010/TT-BYT
A monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006 20/2010/TT-BYT
A monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006 20/2010/TT-BYT
ABTC Viết tắt của “APEC Business Travel Card” được hiểu là thẻ đi lại của doanh nhân APEC 48/2008/QĐ-UBND
ABTC Viết tắt của “APEC Business Travel Card” được hiểu là thẻ đi lại của doanh nhân APEC 48/2008/QĐ-UBND
ABTC Viết tắt của “APEC Business Travel Card” được hiểu là thẻ đi lại của doanh nhân APEC 48/2008/QĐ-UBND
ABTC Viết tắt của “APEC Business Travel Card” được hiểu là thẻ đi lại của doanh nhân APEC 48/2008/QĐ-UBND
1.632 Trang <123456>»