Thừa kế đất từ cha cho

Chủ đề   RSS   
  • #427810 15/06/2016

    Thừa kế đất từ cha cho

    Xin chào Thư viện pháp luật!

    Hiện tại tôi đang cư ngụ tại 24 Đường DX 142, Phường Tương Bình Hiệp, Tp Thủ Dầu Một Bình Dương.

    Cho tôi hỏi vấn đề sau:

    Ba tôi có mảnh đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, diện tích khoản 8.500m2, năm 2006 tôi cất một ngôi nhà cấp 4 trên mảnh đất của ông sinh sống được khoản 3-4 năm thì chính quyền địa phương có cấp số nhà cho tôi theo địa chỉ 24 Đường DX 142, Phường Tương Bình Hiệp, Tp Thủ Dầu Một Bình Dương trên mảnh đất này. Đến nay ba tôi muốn tách mảnh đất này cho chị tôi là 3.500m2 và cho chi tôi con đường để đi vào đất. Tôi có nộp hồ sơ làm thủ tục cho đất nhưng cán bộ địa chính có nói do tôi cất nhà không xin phép và đất trên đất nông nghiệp nên tôi phải đóng phạt và lảm thủ tục xin chuyển đất khổ cư cho phần nhà đất tui đang ở và làm giấy tờ nhà hộp pháp mới làm thủ tục cho đất cho chị tôi được, và con đường vào đất của chị tôi là không làm được, bên địa chính nói nếu làm con đường thì không hộp lê gì sợ gia đình phân lô bán nền.

    1 - Cho hỏi cán bộ địa chính giải thích vậy thì đúng hay sai?

    2-Nếu làm thủ tục để cho đất như vậy thì trình tự như thế nào?

    3-Nếu phạt về vi phạm do tui cất nhà không xin phép thì căn cứ vào đâu để phạt và mức phạt bao nhiêu?

     

     

    Cập nhật bởi hmtuan79 ngày 15/06/2016 10:45:00 SA
     
    2454 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #440862   08/11/2016

    thuhong2712
    thuhong2712

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2016
    Tổng số bài viết (13)
    Số điểm: 65
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


                Chào bạn! Dựa vào thông tin mà bạn đã cung cấp tôi có một vài góp ý như sau:

                Thứ nhất, việc cán bộ địa chính giải thích là do gia đình bạn cất nhà không xin phép và trên đất nông nghiệp nên gia đình bạn phải đóng phạt và làm thủ tục xin chuyển đất thổ cư cho phần nhà bạn đang ở là đúng.

                - Về việc chuyển mục đích sử dụng đất:

                1,Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để xây dựng nhà cần phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vấn đề này được cụ thể tại điểm c khoản 1 điều 36 luật đất đai 2003

                Điều 36. Chuyển mục đích sử dụng đất

                Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:

                1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

                c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

                2,Trong trường hợp này khi bạn chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư mà chưa làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì mức phạt bạn phải chịu theo khoản 2 điều 8 của nghị định 102/2014/NĐ-CP  về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 

                Điều 8. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

                2. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên

               3. Vậy nên bạn cần chuyển phần đất xây nhà của gia đình bạn từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư. Để chuyển đât thổ cư bạn cần thực hiện thủ tục chuyển đất thổ cư theo điều 69 nghị định 43/2014/NĐ-CP

                Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất         

                1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

                2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

                Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

                3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

                - Việc xây dựng nhà khi chưa được phép

                Căn cứ tại khoản 2 điều 62 luật nhà ở 2003 có quy định về các đối tượng không cần giấy phép khi xây dựng

                Điều 62. Giấy phép xây dựng 

                1. Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

                a) Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

                b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

                c) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

                d) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

                đ) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

                2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy địnhcụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.

                3. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

     

                Có thể thấy trường hợp của bạn không phù hợp với các điểm tại điều này nên hành vi xây nhà không có giấy phép của bạn năm 2006 là không hợp pháp và phải chịu mực phạt theo quy định tại khoản 6 điều 13 nghị định 121/2013/NĐ-CP. Hơn nữa vì địa chỉ gia đình bạn là ở thành phố Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương nên trường hợp này gia đình bạn phải chịu mức phạt theo điểm b khoản 6 điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP:

                “6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
                b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

                Vậy việc cán bộ địa chính giải thích do gia đình bạn cất nhà không xin phép và trên đất nông nghiệp nên gia đình bạn phải đóng phạt và làm thủ tục xin chuyển đất thổ cư cho phần nhà bạn đang ở là đúng và với trường hợp của bạn thì cần áp dụng xử phạt như trên

                Thứ hai, việc cán bộ địa chính có nói do bạn cất nhà không xin phép và đất trên đất nông nghiệp nên bạn phải đóng phạt và làm thủ tục xin chuyển đất thổ cư cho phần nhà đất bạn đang ở và làm giấy tờ nhà hợp pháp mới làm thủ tục cho đất cho chị bạn được là sai. Vì trong chỉ thị 09/2016/CT-UBND tỉnh Bình Dương đã quy định về điều kiện để tách thửa tại điều 1 như sau:

                1. Điều kiện để thực hiện việc tách thửa 

                a) Căn cứ và kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phân kh chức năng và khả năng kết nối hạ tầng.

                b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

                c) Việc tách thửa đất để hình thành thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2013.

                Có thể thấy ở điều này không có đề cập đến điều kiện phải chuyển mục đích sử dụng đất. Về việc phải làm giấy tờ nhà hợp pháp thì chỉ cần thiết trong trường hợp phần đất tách cho chị bạn bao gồm cả nhà còn ở đây bạn chỉ làm thủ tục tách thửa liên quan đến đất thì không cần phải có giấy tờ nhà hợp pháp.

                Thứ ba, việc địa chính nói là đường vào đất của chị bạn là không làm được, nếu làm con đường thì không hợp lệ vì sợ gia đình phân lô bán nền là không có căn cứ. Vì hiện nay không có quy định nào của Luật đất đai và của tỉnh Bình Dương có đề cập đến vấn đề làm đường vào đất tách thửa. Vậy nên gia đình bạn có thể tách thử đất cho chị bạn và có thể làm đường vào đất của chị bạn theo trình tự tách thửa theo quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

    Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

    1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa và hợp thửa

    2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

    b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

    c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

    a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

    b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

    a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

    b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Hay được cụ thể hơn tại điều 27 quyết định 13/2015/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương như sau:

    Điều 27. Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

    1. Trình tự thực hiện:

    a) Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại Điều 8 của quy định này.

    b) Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    c) Bước 3:

    v Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền)

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền, trong 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

    Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    Kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

    Chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc.

    Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Văn phòng đăng ký đất đai.

    2. Thành phần hồ sơ:

    a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);

    b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    c) Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý;

    d) Giấy tờ về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng là tổ chức trong nước); Giấy tờ về việc thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam); Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về tên của cộng đồng dân cư (đối với đối tượng là cộng đồng dân cư); Hộ chiếu (đối với đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài) (bản sao).

    3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

     

                 Hiện nay do thông tin bạn cung cấp còn hạn chế nên để biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi

     

    NGUYÊN THU HỒNG | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: (+84-4) 3.2899.888 - E: luatvietkim@gmail.com

    Ad: CS1- Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN

    CS2 - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |