Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #559128 29/09/2020

    Caothikimdung1001
    Top 500


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/08/2020
    Tổng số bài viết (305)
    Số điểm: 1625
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 13 lần


    Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Người nước ngoài được cấp phép lao động tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2012.

    Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục và biểu mẫu xin cấp giấy phép lao động.

    A. Đối với doanh nghiệp lần đầu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ sau:

    - Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Mẫu số 01 - Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

    - Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động của doanh nghiệp.

    B. Đối với Doanh nghiệp đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cần chuẩn bị và nộp các hồ sơ tài liệu sau:

    Trường hợp doanh nghiệp đã được chấp thuận nhu cầu nhưng có sự thay đổi nhu cầu sử dụng thì phải báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

    Doanh nghiệp lập báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo Mẫu số 02 - giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

    Chế độ Bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài

    Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về mức đóng vào quỹ bảo hiểm của người lao động nước ngoài làm viêc tại Việt Nam. Theo đó:

    Tại Khoản 2, Điều 4 và Điều 5 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2018. Tuy nhiên, thời điểm hiện tại việc xác định mức đóng bảo hiểm của đối tượng này chưa có quy định cụ thể để áp dụng tính đóng. Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    “1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.”

    Như vậy, theo quy định trên tính từ ngày 1/1/2020 người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

     

     
    607 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #559252   29/09/2020

    Thủ tục cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Thứ nhất, về thủ tục cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Căn cứ các quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP, thì thủ tục cấp giấy phép lao động đối với lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được thực hiện như sau:

    Một là, điều kiện cấp giấy phép lao động

    “1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

    2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

    3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

    4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

    5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.”

    Hai là, thủ tục cấp giấy phép lao động

    Bước 1: Xin văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc

    Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP và Khoản 5, Khoản 9 Điều 9 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH quy định:

    - Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 1 đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan chấp thuận).

    Trường hợp có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi báo cáo giải trình thay đổi theo Mẫu số 2 đến cơ quan chấp thuận trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài

    Lưu ý: các trường hợp dưới đây không cần phải giải trình chị nhé:

    1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

    2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    4. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

    5. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

    6. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

    7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

    => Nếu chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi.

    Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

    Hồ sơ gồm:

    1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động 

    2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

    3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

    Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

    4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật là một trong các giấy tờ sau:

    (- 2. Văn bản chứng minh là chuyên gia theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau:
    a) Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
    b) Giấy tờ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

    3. Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, bao gồm:
    a) Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
    b) Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.)

    5. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.”

    7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

    * Lưu ý: Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:

    a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

    Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 nêu trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Trình tự, thủ tục:

    - Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

    - Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

    Cập nhật bởi suongnguyen0612 ngày 29/09/2020 10:38:49 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn suongnguyen0612 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (30/09/2020)