DanLuat 2015

Thủ tục về thuế khi chuyển đổi loại hình DN

Chủ đề   RSS   
  • #421499 13/04/2016

    trandinhchieu

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/04/2009
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thủ tục về thuế khi chuyển đổi loại hình DN

    Tôi muốn hỏi thủ tục chuyển đổi từ DNTN thành Công ty TNHH MTV về mặt GPKD và thủ tục về thuế, những ván đè này được qui định tại những văn bản nào, Cám ơn

     
    1682 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #421580   14/04/2016

    thuhavnu
    thuhavnu

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:16/02/2014
    Tổng số bài viết (12)
    Số điểm: 99
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 8 lần


    Bạn có thể tham khảo

     

    Trình tự thực hiện:

    ·      Doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    ·      Sau khi có quyết định chuyển đổi, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

    ·      Sau khi nhận được hồ sơ chuyển đổi hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được chuyển đổi.

    ·      Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.

    Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

    Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    ·      Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

    ·      Điều lệ công ty;

    ·      Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

    ·      Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

    ·      Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

    ·      Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

    ·      Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

    Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

    Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.

    Lệ phí: 200.000 đồng/lần (Thông tư số 176/2012/TT-BTC).

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty TNHH một thành viên tại Phụ lục I-2, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT.

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

    Căn cứ pháp lý của TTHC:

    ·      Luật Doanh nghiệp;

    ·      Nghị định số 102/2010/NĐ-CP;

    ·      Nghị định số 43/2010/NĐ-CP;

    ·      Nghị định số 05/2013/NĐ-CP;

    ·      Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT;

    ·      Thông tư số 176/2012/TT-BTC.


    hoàng thu hà

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thuhavnu vì bài viết hữu ích
    trang_u (14/04/2016)
  • #421586   14/04/2016

    trang_u
    trang_u
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/11/2015
    Tổng số bài viết (2972)
    Số điểm: 37174
    Cảm ơn: 1414
    Được cảm ơn 1449 lần


    Chào bạn, mình đính chính 1 chút về căn cứ pháp lý TTHC của bạn:

    - Luật doanh nghiệp 2014.

    - Nghị định 96/2015/NĐ-CP 

    - Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    - Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

    - Thông tư 176/2012/TT-BTC

    P/S: Các Luật, Nghị định, Thông tư bạn nêu đã hết hiệu lực rồi.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn trang_u vì bài viết hữu ích
    thuhavnu (14/04/2016)

0 Thành viên đang online
-