Thủ tục tặng cho nhà đất

Chủ đề   RSS   
  • #495482 29/06/2018

    vyvy2409
    Top 50
    Female
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/09/2017
    Tổng số bài viết (924)
    Số điểm: 8612
    Cảm ơn: 47
    Được cảm ơn 176 lần


    Thủ tục tặng cho nhà đất

    Ba mẹ tôi có 5 người con. Bố tôi đã mất từ năm 2010. Tôi đang sống với mẹ trên căn nhà và mảnh đất thuộc quyền sở hữu mẹ tôi đứng tên (sổ đỏ được cấp vào năm 2001). mẹ tôi muốn tặng cho tôi căn nhà và mảnh đất đó thì phải cần các thủ tục và giấy tờ gì? Xin chân thành cảm ơn.

    Trước tiên cần xác định mảnh đất và căn nhà này là có phải là tài sản riêng của một mình mẹ bạn hay là tài sản chung của ba mẹ bạn. Vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều 33, 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 (LHNGĐ 2014)

    “Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

    Điều 43 LHNGĐ 2014:

    Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này”

    Khi hôn nhân tồn tại, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.” và “Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

    Sau khi phân định được đây là tài sản chung của ba mẹ bạn hay riêng của một mình mẹ bạn, thủ tục để tặng cho sẽ như sau:

    - Trường hợp căn nhà và mảnh đất này là tài sản riêng: mẹ bạn sẽ cần đến văn phòng công chứng lập hợp đồng tặng cho. Sau đó, công chứng hợp đồng này, rồi lên UBND cấp huyện nơi có đất để làm thủ tục sang tên.

    -  Trường hợp căn nhà và mảnh đất là tài sản chung: cần xác định mẹ bạn chỉ có quyền sở hữu đối với một nửa khối tài sản, phần còn lại được tính là di sản của ba bạn và gia đình cần làm thủ tục chia thừa kế. Trước tiên, cần phải phân chia tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc sẽ được chia đôi. Một nửa tài sản chung đó sẽ được coi là di sản thừa kế và được chia theo pháp luật. Cụ thể, tại Điều 651 BLDS 2015 quy định như sau:

    Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

    Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

    -  Trường hợp căn nhà và mảnh đất là tài sản chung của ba mẹ bạn nhưng các đồng thừa kế không thể thỏa thuận được về phần phân chia thừa kế thì có thể khởi kiện lên Tòa án để nhờ Tòa phân xử. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo Bộ luật dân sự 2005 là 10 năm kể từ thời điểm người để lại di sản qua đời, từ ngày 1/1/2017 khi Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực, thời hiệu này tăng lên thành 30 năm.

     
    1060 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận