Thủ tục ly hôn và chia tài sản

Chủ đề   RSS   
  • #325437 28/05/2014

    Phamthanhhai_1971

    Male
    Sơ sinh

    Hải Phòng, Việt Nam
    Tham gia:28/05/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Thủ tục ly hôn và chia tài sản

    Tôi năm nay 43 tuổi, cưới vợ năm 2007 và có 1 cháu trai năm nay 6 tuổi. Vợ chồng tôi sống không hoà thuận, nay tôi phát hiện ra vợ tôi ngoại tình ( hẹn hò qua tin nhắn) nay tôi muốn ly hôn và được quyền nuôi cháu ( cháu hiện nay đang ở với ông bà nội). Xin luật sư cho hỏi tôi phải làm thế nào? Về tài sản tôi và vợ có đứng tên chung trong giấy sử dụng đất (sổ đỏ) 60 m2. Mảnh đất này mua năm 2010 do tiền nhà nội và ngoại cho nhưng sổ đỏ có ghi: Nhận quyền sử dụng đất do tặng (đất mua lại của nhà ngoại) vậy được chia như nào? Xin cảm ơn luật sư!

     
    4957 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #325445   28/05/2014

    Tuanlawyer1298
    Tuanlawyer1298
    Top 150
    Male
    Lớp 1

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/09/2009
    Tổng số bài viết (472)
    Số điểm: 2530
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 78 lần


    - Về hồ sơ: Bạn nên mua đơn ly hôn tại tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Bạn chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn trong đơn.

    - Về quyền nuôi con: Để đảm bảo cho đứa trẻ được chăm sóc tốt nhất cả về thể chất lẫn tinh thần TA sẽ xem xét và trao cho người có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt hơn.

    - Về tài sản: Nếu hai bên không thương lượng được thì yêu cầu TA chia ( tôi thấy bạn cần phải chứng minh phần đóng góp của mình đấy) ..."Nhận quyền sử dụng đất do tặng..." là điểm bất lợi của bạn. Cũng có thể là bạn được tặng cho chung cũng nên..? Vì vậy tài sản có thể sẽ là chia 2.

    Luật Sư Nguyễn Đình Tuấn, Giám đốc Công ty luật Nhật Chiêu - Đoàn luật sư Hà Nội

    - Trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách.

    - Dịch vụ luật sư gia đình cho người giàu.

    - Các dịch vụ pháp lý khác.

    ĐT 0903293928; 043.7197039 Email: lstuannd@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Tuanlawyer1298 vì bài viết hữu ích
    Phamthanhhai_1971 (28/05/2014)
  • #325594   29/05/2014

    luathuythanh
    luathuythanh
    Top 100
    Male
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:17/05/2014
    Tổng số bài viết (645)
    Số điểm: 3619
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 170 lần


    Chào Anh.

    Tôi  có một số quan điểm pháp lý để giải đáp các vấn đề anh hỏi như sau:

    Thứ nhất, về vấn đề nuôi con:

    Theo quy định tại Điều 92 Luật Hôn nhân và Gia đình  về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì:

    1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác. Như vậy, con anh năm nay 6 tuổi, nếu anh chị không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định quyền nuôi con dựa trên yêu cầu và điều kiện mọi mặt của vợ và chồng, ai tốt hơn thì Tòa án sẽ giao quyền nuôi con cho người đó.

    Do vậy, anh cân cần chứng minh mình có đầy đủ điều kiện tốt nhất khi nuôi cháu và ngược lại đối với vợ anh.

    Thức hai, về chia tài sản chung của vợ chồng:

    Theo quy định Điều 27 về Tài sản chung của vợ chồng thì:

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.

    Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

    2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

    Như vậy, theo thông tin anh cung cấp thì tôi xác định quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ chồng anh. 

    Khi vợ chồng anh ly hôn, Tòa án sẽ chia tài sản chung căn cứ vào các quy định sau đây:

    Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

    1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

    2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

    3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

    Điều 97. Chia quyền sử dụng đất của vợ, chồng khi ly hôn

    1. Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

    2. Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

    a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của hai bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định tại Điều 95 của Luật này.

    Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

    b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

    c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này;

    d) Việc chia quyền sử dụng đối với các loại đất khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật dân sự.

    3. Trong trường hợp vợ, chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 96 của Luật này. Trên đây là một số ý kiến pháp lý để anh tham khảo. Nếu cần tư vấn thêm hoặc hỗ trợ các vấn đề liên quan khác, anh có thể liên hệ trực tiếp với tôi theo địa chỉ và thông tin dưới đây. 

    Cảm ơn anh.

     

    Luật sư Nguyễn Văn Thành - Công ty Luật Huy Thành - http://luathuythanh.vn/

    Hotline miễn phí 24/7: 1900 6179

    Tầng 3, Tòa nhà 243 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

    Email: luat.huythanh@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật Sư Nguyễn Đình Tuấn, Giám đốc Công ty luật Nhật Chiêu - Đoàn luật sư Hà Nội

- Trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách.

- Dịch vụ luật sư gia đình cho người giàu.

- Các dịch vụ pháp lý khác.

ĐT 0903293928; 043.7197039 Email: lstuannd@gmail.com