Thủ tục làm KT3 TP.HCM

Chủ đề   RSS   
  • #431920 27/07/2016

    tamlyson

    Male
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/01/2013
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 80
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thủ tục làm KT3 TP.HCM

    Chào LS!

    Hiện tại tôi đang ở Hóc Môn, nay tôi muốn làm KT3.

    Tháng 7 Năm 2010 tôi mua nhà giấy tờ tay, sổ đỏ chung, tôi đã đăng ký tạm trú hơn 5 năm tại ấp, giờ tôi muốn làm KT3 thì thủ tục ra sao, cần giấy tờ gì không?.

    Xin Luật Sư tư vấn giúp tôi.

    Tôi xin chân thành cảm ơn

    Cập nhật bởi tamlyson ngày 28/07/2016 11:06:00 SA lỗi chính tả
     
    2783 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #439931   27/10/2016

    Phong09111995
    Phong09111995

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2016
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trả lời:

    Cám ơn anh/chị đã gửi câu hỏi của mình đến công ty Luật Việt Kim. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra tư vấn như sau: 

    Theo Luật cư trú 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật cư trú,Số: 36/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì KT3 được hiểu là thủ tục đăng ký tạm trú không xác định thời hạn. Thành phố Hồ Chí Minh được coi là thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, về cơ bản, đối tượng và thủ tục đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ tuân theo quy định chung về đăng ký tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương.

    Theo đó, đối tượng được đăng ký tạm trú theo diện KT3 tại thành phố Hồ Chí Minh là người: Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên” ( Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương , Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú 2006 ).

    Về thủ tục đăng ký tạm trú, Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:

    1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

    2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

    3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản”.

     Khoản 4 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

    Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

    Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.”

    Thủ tục này được quy định cụ thể hơn tại Điều 16 Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú, theo đó:

    “1. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.

    b) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

    Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

    2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

    3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”.

    Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, anh/chị có thể tham khảo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007  Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú, cụ thể là:

    “2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:

    a) Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này”.

    Như vậy theo quy định của pháp luật anh/chị đã thỏa mãn các điều kiện cần thiết để đăng kí tạm trú dài hạn tại thành phố Hồ Chí Minh như: có chỗ ở hợp pháp (đã có sổ đỏ), có thời gian cứ trú tại Hóc Môn hơn 5 năm.

    Theo những căn cứ pháp lý đã trích dẫn ở trên, anh/ chị phải đến UBND xã, phường, thị trấn nơi anh đang ở để xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi anh /chị đã đăng kí tạm trú và sổ đỏ. Kèm theo đó là giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (nếu có).

    Sau đó anh/ chị làm hồ sơ gồm các giấy tờ như đã hướng dẫn bên trên.

     
    Báo quản trị |