DanLuat 2015

Thủ tục làm giấy khai sinh

Chủ đề   RSS   
  • #70766 27/11/2010

    nguoicantuvan

    Sơ sinh

    Cần Thơ, Việt Nam
    Tham gia:21/11/2010
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Thủ tục làm giấy khai sinh

    Xin tư vấn dùm mình việc làm giấy khai sinh cho em bé. Có nhất thiết là phải làm khai sinh theo hộ khẩu của người mẹ?
     
    9375 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #70874   29/11/2010

    thuhau
    thuhau
    Top 500
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/11/2010
    Tổng số bài viết (111)
    Số điểm: 855
    Cảm ơn: 14
    Được cảm ơn 38 lần


    Tư vấn này không áp dụng cho trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi.

    Về nguyên tắc, Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì UBND cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh theo #0070c0;">khoản 1 Điều 13 #0070c0;">Nghị định số 158/2005/NĐ-CP#0070c0;"> ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (“Nghị Định 158”).

    Tuy nhiên, qua thực tế thực hiện có một số vướng mắc cụ thể nên tại #0070c0;">Đoạn 2 điểm a khoản 1 mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTP #0070c0;">ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị Định 158 đã quy định “trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký KS  cho trẻ em (Ví dụ: chị T đăng ký thường trú tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhưng làm việc ổn định và sinh con tại nơi đăng ký tạm trú là phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, thì Uỷ ban nhân dân phường Tân Tạo cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký KS  cho con của chị T).

    Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký KS  có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết. Cột ghi chú của Sổ đăng ký KS  phải ghi rõ “Đăng ký KS  theo nơi tạm trú của người mẹ””. Như vậy, không nhất thiết khi đăng ký khai sinh cho trẻ em thì tại nơi đăng ký thường trú của người mẹ.

    Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ gồm:

     1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Giấy đăng ký kết hôn không phải là điều kiện bắt buộc khi đăng ký khai sinh cho trẻ em.

     Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

     Trong trường hợp cán bộ Tư pháp HT biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

     2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

     3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì UBND cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

    Thời hạn đăng ký khai sinh: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

    Nếu quá thời hạn trên mà gia đình chưa đăng ký khai sinh cho trẻ thì phải làm thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn và chịu phạt vi phạm hành chính theo #0070c0;">khoản 1 Điều 10 Nghị định số 60/2009/NĐ-CP#0070c0;"> ngày 23/7/2009 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp với mức phạt tiền từ 50.000 VNĐ đến 100.000 VNĐ.


    Trân trọng
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-