thủ tục khai nhận di sản thừa kế từ cha cho con

Chủ đề   RSS   
  • #261099 13/05/2013

    trannhat1983

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/05/2013
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 55
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thủ tục khai nhận di sản thừa kế từ cha cho con

    Cha tôi đã mất và ko để lại di chúc cho anh em tôi, ông có môt miếng đất, và h tôi muốn làm thủ tục phân chia cho các anh em: chúng tôi có 2 anh em và mẹ tôi cũng đã mất.

    Xin hướng dẫn trình tự thủ tục. xin cảm ơn

     
    6984 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #261105   13/05/2013

    luathoabinh
    luathoabinh
    Top 150
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/01/2013
    Tổng số bài viết (545)
    Số điểm: 3610
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 158 lần


     

    Trường hợp của bạn, do bố mẹ bạn đều đã chết mà không để lại di chúc nên tài sản mà bố mẹ bạn để lại sẽ phải tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật. Do vậy, luật Hòa Bình xin tư vấn như sau:

     

    Theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2005 thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

     

    Theo đó, để tiến hành khai nhận di sản thừa kế, bạn có thể liên hệ với văn phòng công chứng hoặc công ty tư vấn luật để triển khai công việc.

     

    Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

     

    1. Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế gồm:

    + Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

    + Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)

    + Di chúc (nếu có)

    + Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất….)

     

    2. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế của người nhận di sản gồm:

    + Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của từng người (bản chính và bản sao);

    + Hộ khẩu (Bản chính và bản sao);

    + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính và bản sao);

    + Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính và bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người hưởng di sản thừa kế (mục đích nhằm được miễn thuế thu nhập cá nhân và chứng minh quan hệ huyết thống giữa người để lại di sản và người thừa kế).

    Ngoài các giấy tờ trên, có thể từng địa phương sẽ yêu cầu một số hò sơ, giấy tờ đặc thù.

     

     

    Cập nhật bởi KhacDuy25 ngày 13/05/2013 10:31:40 CH bỏ thông tin cá nhân trong bài viết

    TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH

    Website: http://www.luathoabinh.com/

    Văn phòng tại Hà Nội: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội - Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

    Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh - Hot-line: 0936 171 023

    Email: luathoabinh.com@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #261127   14/05/2013

    leanhthu
    leanhthu
    Top 50
    Male
    Lớp 12

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1840)
    Số điểm: 18030
    Cảm ơn: 654
    Được cảm ơn 1145 lần


    Chào bạn! Trường hợp trên của bạn tôi tư vấn như sau:

    Chào bạn trường hợp trên nếu cha bạn mất không để lại Di chúc trong trường hợp này nếu hai anh em bạn đồng ý thỏa thuận phân chia Di sản thừa kế thì hai bạn ra Văn phòng công chứng tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế trên.

     

    Điều 49. Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản

    1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản.

    Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.

    2. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

    Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.

    3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh.

    Sau khi bạn ra Văn phòng công chứng bạn sẽ được Công chứng viện soạn thảo Thông báo khai nhận di sản thừa kế có dấu và chữ ký của Công chứng viên. Sau đó bạn niêm yết tại UBND phường/xa/thị trấn sau thời hạn 30 ngày để được UBND xã xác nhận đã niêm yết và trong thời gian trên không có khiếu nại hoặc tranh chấp di sản thừa kế trên.

    Sau khi có thông báo khai nhân di sản thừa kế bạn mang thông báo đó quay trở lại Văn phòng công chứng để lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Sau khi có Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế bạn tiến hành việc đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất và nhà - Phòng tài nguyên môi trường nơi có bất động sản tọa lạc.

    Trân trọng!

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty Luật TNHH Thành Thái

    Trụ sở: Tổ 13, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |