DanLuat 2015

thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #210103 29/08/2012

    phamduchung10051982

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:29/08/2012
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 100
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thủ tục kết hôn với người nước ngoài

    Tôi muốn đăng ký kết hôn với người Hà Quốc tại Việt Nam. Tôi cần làm những thủ tục gì? Xin hướng dẫn giúp tôi, xin chân thành cảm ơn

     
    9829 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #210111   29/08/2012
    Được đánh dấu trả lời

    legalservice
    legalservice
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/07/2012
    Tổng số bài viết (132)
    Số điểm: 824
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 25 lần


    Điều 103 Luật Hôn nhân gia đình quy định: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

    Nếu hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không thuộc một trong những trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam được thì hai bạn có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn.

    1. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

    Theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 3, Điều 12 Nghị định số68/2002/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán, lãnh sứ quán Việt Nam) ở nước ngoài; UBND cấp xã nơi khu vực vùng biên giới thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân thường trú trong khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới.

    Danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực biên giới đã đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 179/2001/BQP ngày 22/01/2001).

    Như vậy nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải căn cứ vào việc bạn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh nào thì UBND tỉnh đó sẽ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho bạn.

    2. Về trình tự thủ tục:

    * Thứ nhất, hồ sơ đăng ký kết hôn:

    Theo quy định tại Điều 13 Nghị định69/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

    (1) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

    (2) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (Đối với đương sự là người nước ngoài phải căn cứ vào quy định của nước đó về thẩm quyền cấp các loại giấy tờ trên)

    Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

    (3) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    (4) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

    (5) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

    Nếu công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

    * Thứ hai, thủ tục nộp và tiếp nhận hồ sơ

    Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú. Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 68, "khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

    Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

    Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định số 68 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho bạn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

    TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH - http://luathoabinh.com

    Trụ sở chính: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội - 0936 171 023

    Email: luathoabinh.com@gmail.com

    Website: luathoabinh.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn legalservice vì bài viết hữu ích
    phamthuyd3ct5 (09/10/2012)
  • #218635   09/10/2012

    phamthuyd3ct5
    phamthuyd3ct5

    Female
    Sơ sinh

    Hưng Yên, Việt Nam
    Tham gia:09/10/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin hỏi, thủ tục kết hôn với người nước ngoài cần "Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình". Vậy, những cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy này? Nếu người nước ngoài khám và lấy giấy chứng nhận sức khỏe tại cơ quan đó có được không? Xin chân thành cảm ơn!

     

     
    Báo quản trị |  
  • #218732   09/10/2012

    BachThanhDC
    BachThanhDC
    Top 10
    Cao học

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2009
    Tổng số bài viết (5306)
    Số điểm: 50835
    Cảm ơn: 1842
    Được cảm ơn 3514 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Chào bạn!

    Quy định mà bạn trích dẫn ở trên có tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số68/2002/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số69/2006/NĐ-CP).

    Quy định trên được hướng dẫn cụ thể tại tiểu mục 1.1.2 mục 1 Phần II Thông tư số07/2002/TT-BTP. Theo đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy này là Tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên hoặc Tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của nước ngoài nơi người đó thường trú.

    Trân trọng!

    Hãy làm tất cả những gì trong phạm vi cho phép và khả năng có thể!

     
    Báo quản trị |  
  • #219100   10/10/2012

    lamthevinh
    lamthevinh

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/10/2012
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    1. Đăng kí kết hôn

    Có 2 cách là đăng kí kết hôn tại HQ và đăng kí kết hôn tại VN.

    A. Để đăng kí kết hôn tại HQ bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau tại VN để gửi sang HQ
    - Sổ hộ khẩu
    - Giấy khai sinh
    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
    - Giấy khám sức khỏe.
    Pháp luật HQ cho phép đăng kí kết hôn vắng mặt. Sau khi đăng kí các anh (chị) người HQ đã là người có vợ (chồng) theo pháp luật HQ nhưng các bạn gái (trai) ở VN vẫn là người độc thân và chưa có chồng (vợ) theo pháp luật VN. Khi nào thực hiện xong thủ tục ghi chú kết hôn ở sở tư pháp tại VN các bạn mới là người có chồng (vợ).

    B. Đăng kí kết hôn tại VN

    Phía HQ cần chuẩn bị những giấy tờ sau
    - Hộ chiếu
    - Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân
    - Giấy chứng nhận cơ bản
    - Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân ( do đại sứ quán HQ tại VN cấp )
    - Giấy khám sức khỏe
    Những giấy tờ trên phải xác nhận lãnh sự và hợp pháp hóa rồi dịch ra tiếng Việt ( trừ giấy khám sức khỏe và hộ chiếu ). Sau khi dịch 2 vợ chồng mang lên sở tư pháp nộp hồ sơ. Sở tư pháp sẽ hẹn phỏng vấn, sau phỏng vấn sẽ trả kết quả. Khi nộp hồ sơ, phỏng vấn, trả kết quả yêu cầu phải có mặt cả 2 vợ chồng.
    Sau khi sở tư pháp trao giấy kết hôn bạn gái (trai) ở VN đã có chồng (vợ) theo luật VN, anh (chị) Hàn vẫn độc thân theo luật HQ, anh (chị) ấy chỉ có vợ (chồng) khi về HQ ghi chú kết hôn.

    2. Ghi chú kết hôn

    Nếu đăng kí kết hôn ở HQ phải về VN ghi chú kết hôn và ngược lại nếu đăng kí kết hôn ở VN phải về HQ ghi chú kết hôn.
    Hiện nay mọi người đa số làm theo cách đăng kí ở Hàn rồi về VN ghi chú kết hôn.
    Để ghi chú kết hôn ở VN cần những giấy tờ sau
    - Hộ chiếu
    - Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân
    - Giấy chứng nhận cơ bản
    - Giấy chứng nhận không cản trở hôn nhân ( do đại sứ quán ở HQ cấp )
    Những giấy tờ này cần xác nhận lãnh sự, hợp pháp hóa và dịch tiếng Việt trước khi nộp ở sở tư pháp.
    Sau khi nộp hồ sơ sở tư pháp sẽ hẹn phỏng vấn, khi phỏng vấn có mặt 2 vợ chồng, phỏng vấn đạt sẽ có được cấp ghi chú kết hôn. Khi nhận kết quả chỉ cần vợ ( chồng ) người VN có mặt.

    3. Hồ sơ xin visa kết hôn.

    Sau khi được cấp đăng kí kết hôn hoặc ghi chú kết hôn tiến hàng xin visa, hồ sơ xin visa gồm:
    1. Đơn xin cấp visa (theo mẫu của sứ quán.)
    2. Hộ chiếu gốc (của vợ/chồng người Việt Nam.)
    3. Ảnh (ảnh dùng cho hộ chiếu) – 01 ảnh.
    4. Lệ phí nộp hồ sơ: $30/người
    5. Các giấy tờ chứng minh về quan hệ gia đình.
    - Phía Hàn Quốc: Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình, chứng minh thư (mỗi loại 1 bản)
    - Phía Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (do sở tư pháp tỉnh cấp), Hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh (mỗi loại một bản)
    6. Các giấy tờ liên quan đến nghề nghiệp và tài chính của chồng/vợ người Hàn Quốc
    • Giấy tờ chứng minh về nghề nghiệp:
    - Trường hợp đi làm tại cơ quan/công ty: Giấy xác nhận nghề nghiệp, giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của công ty đang làm việc.
    - Trường hợp là chủ doanh nghiệp: Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh, biên lai đóng thuế.
    - Trường hợp là nông/ngư dân: Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, giấy xác nhận là nông dân/Giấy chứng nhận tàu, giấy chứng nhận làm việc trên tàu.
    - Trường hợp làm thuê công nhật: Giấy xác nhận làm việc của chủ tuyển dụng, Giấy chứng nhận trả lương theo ngày.
    • Giấy tờ chứng minh về tài chính:
    - Các giấy tờ liên quan đến nhà ở: Giấy chứng nhận sở hữu nhà/đất (nếu là chủ sở hữu), Hợp đồng thuê nhà.
    - Giấy đăng ký xe – Bản sao (nếu sở hữu ô tô.)
    - Giấy xác nhận về giao dịch ngân hàng như: Tài khoản ngân hàng, tài khoản tiết kiệm (Các giao dịch với ngân hàng trong vòng 1 năm gần đây), Bảo hiểm, cổ phần...
    - Các giấy tờ khác có thể chứng minh khả năng tài chính của chồng/vợ người Hàn Quốc.
    7. 01 giấy bảo lãnh của chồng/vợ người Hàn Quốc.
    8. 01 giấy chứng nhận con dấu của chồng/vợ người Hàn Quốc.
    9. 01 bản khai phỏng vấn lãnh sự theo mẫu chuẩn (vợ/chồng người Việt Nam khai theo mẫu có sẵn của sứ quán.)
    10. 01 bản khai của chồng/vợ người Hàn Quốc (khai theo mẫu của sứ quán.)
    11. 01 bản tường trình chi tiết về quá trình từ việc gặp gỡ lần đầu tiên cho đến khi kết hôn (hoặc tường trình chi tiết hoàn cảnh được giới thiệu và đi đến hôn nhân.)
    12. 01 ảnh cưới.
    13. 01 thư mời của chồng/vợ người Hàn Quốc (theo mẫu của sứ quán.)
    14. Bản xác nhận thông tin về tín dụng của chồng/vợ người Hàn Quốc do "Hiệp hội ngân hàng toàn quốc" cấp.
    15. Lý lịch tư pháp của chồng/vợ người Hàn Quốc và Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự của vợ/chồng người Việt Nam do công an cấp (mỗi người một bản.)
    16. Giấy khám sức khỏe của cả hai vợ chồng.
    17. Giấy chứng nhận Chương trình kết hôn quốc tế (của chồng/vợ người Hàn Quốc.)
    18. Giấy chứng nhận chương trình cung cấp các thông tin chi tiết dành cho phụ nữ di cư kết hôn quốc tế người Việt Nam.
    19. Các giấy tờ chứng minh về quan hệ hôn nhân khác (quyết định ly hôn, Giấy chứng tử của chồng cũ... dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước.)
    * Các giấy tờ phải chuẩn bị theo mẫu của sứ quán có thể truy cập trang web sau để lấy mẫu:
    http://vnm-hanoi.mofat.go.kr ~ lãnh sự ~ Thị thực ~ Bảng thông báo số 9
    * Chứng chỉ học Văn hóa Hàn Quốc cho các cô dâu Việt Nam

    4.Ghi chú ly hôn

    Với những anh ( chị ) nào vì nhiều lý do không mong muốn dẫn đến việc ly hôn khi chưa có quốc tịch. Cần làm thủ tục ghi chú ly hôn, phải làm ghi chú mới đăng kí kết hôn lại được.
    Hồ sơ xin ghi chú ly hôn gồm:
    - Quyết định ly hôn của Tòa án
    - Đăng kí kết hôn hoặc ghi chú kết hôn do sở tư pháp cấp
    Những giấy tờ này cần xác nhận lãnh sự, hợp pháp hóa rồi dịch tiếng Việt trước khi nộp.

    Để biết thêm thông tin liên hệ qua sdt 84-01289092626

     
    Báo quản trị |  
  • #361105   06/12/2014

    luathoabinh
    luathoabinh
    Top 100
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/01/2013
    Tổng số bài viết (541)
    Số điểm: 3515
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 146 lần


    Hiện tại việc kết hôn với người nước ngoài được quản lý khá chặt, thực ra nên vậy, bởi việc kết hôn với người nước ngoài kéo theo rất nhiều vấn đề, và hơn hết là vấn đề con người:

    =============================================================================

    Quản lý chặt việc kết hôn với người nước ngoài

    Người Việt Nam muốn kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nước ngoài phải thông qua phỏng vấn của Sở Tư pháp trong nước, theo dự thảo thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định 24/2013 (hướng dẫn số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài).

    Theo dự thảo thông tư nói trên, công dân Việt Nam muốn có được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nước ngoài phải trải qua sự thẩm tra, xác minh và phỏng vấn của Sở Tư pháp.

    Đồng thời, Sở Tư pháp cũng có thể yêu cầu người nước ngoài (muốn kết hôn với người Việt Nam) phải về Việt Nam để phỏng vấn nếu xét thấy giữa hai người có sự chênh lệch lớn về tuổi (nam hơn nữ từ 20 tuổi trở lên, nữ hơn nam từ 10 tuổi trở lên); hoặc cả hai bên kết hôn lần thứ hai trở lên; hoặc người nước ngoài đã kết hôn và ly hôn với vợ/chồng là công dân Việt Nam; hoặc có dấu hiệu đương sự không tự nguyện kết hôn; hoặc mục đích, động cơ kết hôn của đương sự không rõ ràng; hoặc có dấu hiệu môi giới kết hôn trái pháp luật; hoặc người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, cá nhân của người dự định kết hôn, về văn hóa, phong tục, tập quán của quốc gia, vùng lãnh thổ người dự định kết hôn cư trú; hoặc người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dự định không có mặt hoặc không thể có mặt khi đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

    Dự thảo cũng quy định cán bộ phỏng vấn phải kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ và phỏng vấn lần lượt từng người. Nội dung phỏng vấn là để làm rõ sự tự nguyện kết hôn; mục đích, động cơ kết hôn; sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, cá nhân; sự hiểu biết của công dân Việt Nam về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, lối sống của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài đang sinh sống; hiểu biết của người nước ngoài về Việt Nam.

    Trường hợp qua phỏng vấn, Sở Tư pháp thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh của nhau hoặc về văn hoá, ngôn ngữ, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người dự định kết hôn cư trú thì yêu cầu đương sự đến Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để được tư vấn. Nếu người nước ngoài có biểu hiện không bình thường về nhận thức hoặc không làm chủ được hành vi của mình thì yêu cầu đương sự khám lại tại tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt Nam.

    Trường hợp có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an (như việc kết hôn liên quan đến an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, có dấu hiệu xuất, nhập cảnh trái phép, buôn bán người, môi giới kết hôn trái pháp luật), Sở Tư pháp có công văn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

    Theo Bộ Tư pháp, sở dĩ dự thảo thông tư quy định chặt như thế là vì tình hình công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nước ngoài trong thời gian qua khá phức tạp. Ở nhiều tỉnh, thành phố có tình trạng tập trung kết hôn với công dân của một nước (như Hàn Quốc) và việc kết hôn này thường thông qua người giới thiệu, thời gian từ khi quen biết đến khi kết hôn không dài, công dân Việt Nam chưa có đủ sự hiểu biết cần thiết về ngôn ngữ, văn hóa, pháp luật về hôn nhân gia đình của quốc gia mà “đối tác” của mình cư trú, nên không ít trường hợp kết hôn vội vàng, rồi phải chịu hậu quả do không chuẩn bị kiến thức cần thiết cho cuộc sống sau kết hôn ở nước ngoài.

     Nguồn: Theo Thời báo KTSG Online

    TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HÒA BÌNH

    Website: http://www.luathoabinh.com/

    Văn phòng tại Hà Nội: Số 09 Lê Văn Lương, Hà Đông, Hà Nội - Điện thoại: 04 6292 4060 Hot-line: 0936 171 023

    Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 68/240 đường Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh - Hot-line: 0936 171 023

    Email: luathoabinh.com@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-