DanLuat 2015

thủ tục giải thể công ty TNHH MTV

Chủ đề   RSS   
  • #416376 22/02/2016

    Gobinhduong

    Sơ sinh

    Đồng Tháp, Việt Nam
    Tham gia:18/02/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    thủ tục giải thể công ty TNHH MTV

    xin kính chào Luật sư 

    tháng 10 năm 2014 tôi thành lập công ty TNHH MTV do tôi làm đại diện pháp luật, chưa đi vào hoạt động

    tháng 12 năm 2014 tôi xin tạm dừng hoạt động với lý do thiếu vốn sản xuất thời hạn 12 tháng, đã đóng thuế môn bài của năm 2014/2015,

    Nay thực sự không có khả năng huy động vốn để hoạt động tôi muốn giải thể công ty để yên tâm lao động bình thường, 

    xin hỏi thủ tục như thế nào , tôi có bị phạt vì không khai báo tiếp cho năm 2016 ( đã hết hạn xin tạm dừng hoạt động 1 năm ) hay không. xin cảm ơn

     
    2130 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #422369   22/04/2016

    hoangchungyuly
    hoangchungyuly

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2015
    Tổng số bài viết (37)
    Số điểm: 185
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 6 lần


    Chào bạn,

    Thứ nhất, Về việc giải thể Công ty

    Việc giải thể Công ty TNHH được thực hiện theo thủ tục chung về Giải thể doanh nghiệp tại (Điều 201,202,203,204,205) Luật doanh nghiệp, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

    Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

    Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

    1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

    b) Lý do giải thể;

    c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

    d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

    đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

    3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

    4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

    5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

    a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

    b) Nợ thuế;

    c) Các khoản nợ khác.

    6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

    7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

    8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

    => Theo đó, để làm thủ tục giải thể công ty TNHH MTV thì bạn cần:

    -  Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp lên Sở kế hoạch đầu tư, hố sơ bao gồm:

    1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp; (theo mẫu quy định)

    2. Quyết định của Chủ sơ hữu doanh nghiệp về việc giải thể doanh nghiệp;

    3. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán; gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xa hội;

    4. Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

    5. Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế và hoàn tất nghĩa vụ thuế (trường hợp chưa đăng ký thuế vẫn phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);

    6. Giấy xác nhận của Cơ quan Công an về việc doanh nghiệp đã nộp, hủy con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);

    7. Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh;

    8. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật (nếu ủy quyền cho người khác)

    - Trình tự, thủ tục

    Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ

    Công dân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở kế hoạch đầu tư

    - Sở kế hoạch đầu tư tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

    Bước 2. Giải quyết hồ sơ

    - Phòng đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ

    - Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

    Bước 3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

    Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa.

    Thứ hai, Vấn đề thuế
     

    Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014; nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 05/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định 43/2010/NĐ-CP có quy định về điều kiện và thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải dự liệu rõ ràng về thời gian tạm ngừng kinh doanh; do đó, khi hết thời gian mà doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp không tiếp tục gia hạn tạm ngừng kinh doanh thì sẽ mặc nhiên coi là doanh nghiệp quay trở lại hoạt động bình thường, cơ quan thuế cũng sẽ tiến hành tính thuế với các hoạt động của doanh nghiệp.

    Sau ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai, báo cáo Thuế mà doanh nghiệp chưa nộp thì gọi nộp chậm tờ khai. Thời hạn nộp thuế được quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư 156/2013/NĐ-CP.Theo đó, nếu Công ty bạn (không thuộc trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012)) có hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định thì mức phạt chậm nộp tờ khai được quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể:

     

    Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

    2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

    3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

    4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

    5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

    6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

    b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

    c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

    d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

    9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

    Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

    => Theo đó, phụ thuộc vào thời gian mà Công ty bạn chậm nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị xử phạt theo quy định trên. Vì vậy Công ty bạn chậm khai thuế càng lâu sẽ bị xử phạt càng lớn; Công ty bạn sớm nộp hồ sơ khai thuế để chịu ít tiền phạt nhất có thể.

    Bạn có thể tham khảo chi tiết tại Luật doanh nghiệp 2014; Luật quản lý thuế 2006 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2012); Nghị định 78/2015 NĐ-CP; Nghị định 43/2010/NĐ-CP; Nghị định 05/2013/NĐ-CP; Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 166/2013/TT-BTC.

    Trân trọng!

    Hoàng Chung

     

    _- "Sống là mình"-_Yulyhy_

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-